Tháng Tư 2, 2026

Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\frac{{x\sqrt x – 1}}{{x – \sqrt x }} – \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }}} \right):\left[ {\frac{{2\left( {x – 2\sqrt x + 1} \right)}}{{x – 1}}} \right]\) (với \(x > 0\) và \(x \ne 1\) ) A \(P = \frac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x – 1}}\) B \(P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{2\left( {\sqrt x – 1} \right)}}\) C \(P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\) D \(P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x – 1}}\)

Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\frac{{x\sqrt x – 1}}{{x – \sqrt x }} – \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }}} \right):\left[ …

Nêu điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa. Áp dụng: Tìm điều kiện của \(x\) để \(\sqrt {3x – 7} \) có nghĩa. A \(A > 0.\) Áp dụng: \(x > \frac{7}{3}.\) B \(A \ge 0.\) Áp dụng: \(x \ge \frac{3}{7}.\) C \(A \le 0.\) Áp dụng: \(x \le \frac{7}{3}.\) D \(A \ge 0.\) Áp dụng: \(x \ge \frac{7}{3}.\)

Nêu điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa. Áp dụng: Tìm điều kiện của \(x\) để \(\sqrt {3x – 7} \) có nghĩa. A …

Cho \(A = \left( {\frac{{x + \sqrt x + 10}}{{x – 9}} + \frac{1}{{3 – \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x – 3}}\) và \(B = \sqrt x + 1\) (với \(x \ge 0;\,\,x \ne 9\)) a) Tính giá trị của biểu thức B khi \(x = 16\) b) Rút gọn A c) Tìm giá trị của x để \(A > B\) A a) \(B = 5\) b) \(\frac{{x + 7}}{{\sqrt x + 3}}\) c) \(0 \le x < 1\) B a) \(B = 4\) b) \(\frac{{x + 7}}{{\sqrt x + 3}}\) c) \(0 \le x < 1\) C a) \(B = 5\) b) \(\frac{{x + 8}}{{\sqrt x + 3}}\) c) \(0 \le x < 1\) D a) \(B = 5\) b) \(\frac{{x + 7}}{{\sqrt x + 3}}\) c) \(0 \le x < 2\)

Cho \(A = \left( {\frac{{x + \sqrt x + 10}}{{x – 9}} + \frac{1}{{3 – \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x – 3}}\) và \(B = …

Cho biểu thức \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x – 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} – \frac{{x – 2\sqrt x }}{{x – 4}}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x – 2}}\,\,\left( {x \ge 0;x \ne 4} \right)\) a) Rút gọn P b) Tìm x sao cho \(P = 2\) c) Biết \(M = P:Q\). Tìm giá trị của x để \({M^2} < \frac{1}{4}\) A \(\begin{array}{l}a)\,\,P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x – 2}}\\b)\,\,x = 16\\c)\,\,0\, \le x\, < \,4\end{array}\) B \(\begin{array}{l}a)\,\,P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\\b)\,\,x = 4\\c)\,\,0\, \le x\, < \,4\end{array}\) C \(\begin{array}{l}a)\,\,P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x – 2}}\\b)\,\,x = 4\\c)\,\,0\, \le x\, < \,2\end{array}\) D \(\begin{array}{l}a)\,\,P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\\b)\,\,x = 16\\c)\,\,0\, < x\, < \,2\end{array}\)

Cho biểu thức \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x – 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} – \frac{{x – 2\sqrt x }}{{x – …

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x – 2\sqrt x + 9}}{{\sqrt x – 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x – 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} – \frac{{x + 9}}{{x – 9}}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 9\) 1) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 3\) 2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x – 3}}\) 3) So sánh \(\frac{A}{B}\) và 4. A \(\begin{array}{l}1)\,\,A = – 5 – \sqrt 3 \\3)\,\,\frac{A}{B}\,\, \ge \,\,4\end{array}\) B \(\begin{array}{l}1)\,\,A = 5 + \sqrt 3 \\3)\,\,\frac{A}{B}\,\, > \,\,4\end{array}\) C \(\begin{array}{l}1)\,\,A = – 5 – \sqrt 3 \\3)\,\,\frac{A}{B}\,\, \le \,\,4\end{array}\) D \(\begin{array}{l}1)\,\,A = 5 + \sqrt 3 \\3)\,\,\frac{A}{B}\,\, < \,\,4\end{array}\)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x – 2\sqrt x + 9}}{{\sqrt x – 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x – 3}} …