Tháng Năm 7, 2026

Kim loại R thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cho 4,11 gam R vào 95,95 ml H$_{2}$O (D$_{H2O }$= 1 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch bazơ và 0,672 lít khí H$_{2}$ (đktc). a) Tìm kim loại R. b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng. Phương pháp giải: a) R + 2H$_{2}$O → R(OH)$_{2}$ + H$_{2}$ n$_{H2}$ = 0,03 mol → n$_{R }$= 0,03 → M$_{R}$ = m$_{R }$: n$_{R}$, từ đó xác định được tên kim loại. b) Tính được khối lượng của chất tan trong dung dịch sau pư. Áp dung BTKL → m$_{ dd sau pư }$= m$_{Ba}$ + m$_{H2O }$- m$_{H2}$ Từ khối lượng của chất tan và khối lượng dung dịch sau pư tính được nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng. Lời giải chi tiết: a) R + 2H$_{2}$O → R(OH)$_{2}$ + H$_{2}$ n$_{H2}$ = 0,03 mol → n$_{R }$= 0,03 → M$_{R}$ = 4,11 : 0,03 = 137 → R là Ba b) m$_{Ba(OH)2}$ = 0,03.171 = 5,13 gam m$_{ dd sau pư }$= m$_{Ba}$ + m$_{H2O }$- m$_{H2}$ = 4,11 + 95,95 – 0,06 = 100 gam → C%$_{Ba(OH)2}$ = 5,13% ##categories: 11493## ##tags: trắc nghiệm hóa học##

Kim loại R thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cho 4,11 gam R vào 95,95 ml H$_{2}$O (D$_{H2O }$= …

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 20, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 4. a) Xác định nguyên tố X, cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. b) Y là một hợp chất của X với hiđro có tổng số hạt mang điện tích dương là 16. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của Y biết tổng số nguyên tử trong Y nhỏ hơn 7. Phương pháp giải: a) Ta có p + n + e = 20; p + e – n = 4 và p = e Giải hệ trên tìm được số p, e và n. Từ số electron ta viết cấu hình và xác định vị trí của X + Xác định số electron của nguyên tử. + Các e được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử và tuân theo quy tắc: phân lớp s chứa tối đa 2 e; phân lớp p chứa tối đa 6 e; phân lớp d chứa tối đa 10 e; phân lớp f chứa tối đa 14 e. + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thức tự của các lớp electron. b) Đặt công thức của Y là C$_{a}$H$_{b}$ Ta có 6a + b = 8; a + b < 7

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 20, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang …

Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, Z$_{X}$<Z$_{Y}$) vào trong dung dịch AgNO$_{3}$ (dư) thu được 11,48 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là:

Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai …

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (M$_{Y}$ < M$_{Z}$). Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H$_{2}$. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít khí H$_{2}$ (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là:

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn …

X là kim loại nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H$_{2}$ (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ loãng thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là:

X là kim loại nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, …