Tháng Tư 3, 2026

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} + x} \right)\left( {{x^2} – 3x – 4} \right)\). Gọi \(T\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} – 6x + 2m} \right)\) có đúng 5 cực trị. Tính tổng \(S\) các phần tử của tập hợp \(T\), biết \(m \in \left( { – 19;20} \right]\).

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} + x} \right)\left( {{x^2} – 3x – 4} \right)\). Gọi …

Cho \(y = \left( {m – 3} \right){x^3} + 2\left( {{m^2} – m – 1} \right){x^2} + \left( {m + 4} \right)x – 1\). Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị nguyên dương của \(m\) để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục \(Oy\). Hỏi \(S\) có bao nhiêu phần tử ?

Cho \(y = \left( {m – 3} \right){x^3} + 2\left( {{m^2} – m – 1} \right){x^2} + \left( {m + 4} \right)x – 1\). Gọi …