Tháng Tư 5, 2026

Một điện tích điểm \(q = {2.10^{ – 7}}C\) đặt tại O trong chân không. Hằng số \(k = {9.10^9}N.{m^2}.k{g^{ – 2}}\). Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại M cách O một đoạn 20 cm có độ lớn bằng A 36 kV/m. B 45 kV/m. C 18 kV/m D 9 kV/m.

Một điện tích điểm \(q = {2.10^{ – 7}}C\) đặt tại O trong chân không. Hằng số \(k = {9.10^9}N.{m^2}.k{g^{ – 2}}\). Cường độ điện …

Một điện tích \(q = 1\mu C\) đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(Q,\) chịu tác dụng của lực \(F = 0,02N,\) biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng \(r = 18cm.\) Cường độ điện trường \(E\) tại điểm đặt điện tích \(q\) là bao nhiêu ? A \({4.10^{ – 4}}\left( {V/m} \right).\) B \({4.10^4}\left( {V/m} \right).\) C \({2.10^{ – 4}}\left( {V/m} \right).\) D \({2.10^4}\left( {V/m} \right).\)

Một điện tích \(q = 1\mu C\) đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(Q,\) chịu tác dụng của lực \(F = 0,02N,\) …

Ba điện tích q$_{1}$, q$_{2}$, q$_{3}$ đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD. Biết véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại D có giá là cạnh AD. Quan hệ giữa các điện tích trên là A \({q_1} = – {q_2} = {q_3}\) B \({q_1} = {q_2} = {q_3}\) C \({q_2} = – 2\sqrt 2 {q_1}\) và \({q_1} \ne {q_3}\) D \({q_2} = – 2\sqrt 2 {q_3}\) và \({q_1} \ne {q_3}\)

Ba điện tích q$_{1}$, q$_{2}$, q$_{3}$ đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD. Biết véc tơ …

Trong chân không, tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm lần lượt đặt hai điện tích điểm q$_{1 }$= 4q$_{2}$ = 4 mC. Chỉ xét tác dụng của lực điện trường, cần đặt điện tích q$_{3}$ tại điểm C ở đâu để nó nằm cân bằng? A AC = 18 cm; BC = 9 cm. B AC = 9 cm; BC = 18 cm. C AC = 10 cm; BC = 5 cm. D AC = 6 cm; BC = 3 cm.

Trong chân không, tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm lần lượt đặt hai điện tích điểm q$_{1 }$= 4q$_{2}$ = 4 …

Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B nằm trên cùng một đường sức lần lượt là \(25V/m\) và \(49V/m.\) Cường độ điện trường \(E_M\) do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) có giá trị bằng: A \(34V/m.\) B \(12V/m.\) C \(16,6V/m.\) D \(37V/m.\)

Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B nằm trên cùng một đường sức lần lượt là \(25V/m\) …

Cho hai điện tích điểm \({q_1} = {6.10^{ – 7}}C;{q_2} = – {8.10^{ – 7}}C\) đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau \(5cm.\) Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại M do \({q_1}\) và \({q_2}\) gây ra tại M biết \(MA = 3cm, MB = 8cm.\) A \(71,{25.10^5}V/m\) B \(48,{75.10^5}V/m\) C \(61,{05.10^5}V/m\) D \(35,{63.10^5}V/m\)

Cho hai điện tích điểm \({q_1} = {6.10^{ – 7}}C;{q_2} = – {8.10^{ – 7}}C\) đặt tại hai điểm A và B trong không khí …

Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 90cm) lần lượt các điện tích điểm \({q_1} = 5,{4.10^{ – 6}}C\)và \(q_2.\) Cho biết hệ thống đặt trong không khí và cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C có giá trị \(E = {10.10^4}V/m\). Điện tích \(q_2\) có độ lớn là A \({6.10^{ – 6}}C\) B \(4,{2.10^{ – 6}}C\) C \(7,{2.10^{ – 6}}C\) D \({8.10^{ – 6}}C\)

Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 90cm) lần lượt các điện tích điểm …