Tháng Tư 3, 2026

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\)cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = {m^2}x – {m^4} + 2\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = \frac{{{m^2}}}{{{m^2} + 1}}x + 2\) (\(m\) là tham số thực khác 0). Tìm tất cả giá trị của tham số \(m\) để \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại một điểm A duy nhất sao cho diện tích của hình thang \(ABHK\) bằng \(\frac{{15}}{2}.\) Biết \(B\left( { – 1;2} \right)\) và hai điểm \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(B\) và A lên trục hoành. A \(m = \pm 1\) B \(m = \pm 2\) C \(m \ne 1\) D \(m \ne 2\)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\)cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = {m^2}x – {m^4} + 2\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = \frac{{{m^2}}}{{{m^2} + …

Hai đường thẳng \(d:\,\,y = mx + m\) và \({d_1}:\,\,y = x + 3m + 2n – mn\) cắt nhau tại điểm \(I\left( {3;9} \right)\). Tính \(m.n\) và \(\frac{m}{n}\) A \(m.n = -\frac{27}{20}\,\,;\,\,\,\frac{m}{n} = – \frac{15}{4}\) B \(m.n = -\frac{9}{4}\,\,;\,\,\,\frac{m}{n} = – \frac{3}{5}\) C \(m.n = -\frac{3}{4}\,\,;\,\,\,\frac{m}{n} = – \frac{9}{2}\) D \(m.n = -\frac{1}{3}\,\,;\,\,\,\frac{m}{n} = – 4\)

Hai đường thẳng \(d:\,\,y = mx + m\) và \({d_1}:\,\,y = x + 3m + 2n – mn\) cắt nhau tại điểm \(I\left( {3;9} \right)\). …

Tìm tọa độ điểm \(B\) thuộc \(\left( \Delta \right)\) sao cho \(AB\) vuông góc với \(\left( \Delta \right)\). A \(B\left( {\frac{{ – 5}}{{17}};\frac{{37}}{{17}}} \right).\) B \(B\left( {\frac{{5}}{{17}};\frac{{37}}{{17}}} \right).\) C \(B\left( {\frac{{ – 5}}{{17}};\frac{{-37}}{{17}}} \right).\) D \(B\left( {\frac{{5}}{{17}};\frac{{-37}}{{17}}} \right).\)

Tìm tọa độ điểm \(B\) thuộc \(\left( \Delta \right)\) sao cho \(AB\) vuông góc với \(\left( \Delta \right)\). A \(B\left( {\frac{{ – 5}}{{17}};\frac{{37}}{{17}}} \right).\) B …

Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + 6\,\,\,\left( 1 \right)\) với \(m \ne – 1\) 1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( 1 \right)\) khi \(m = 2.\) 2) Gọi đồ thị của hàm số \(\left( 1 \right)\) là đường thẳng \(\left( d \right),\) tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = 5x + m – 2\) tại một điểm nằm trên trục tung. 3) Tìm \(m\) để khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng \(3\sqrt 2 .\) A \(\begin{array}{l}2)\,\,m = 2\\3)\,\,m \in \left\{ {0;2} \right\}\end{array}\) B \(\begin{array}{l}2)\,\,m = 4\\3)\,\,m \in \left\{ {1;2} \right\}\end{array}\) C \(\begin{array}{l}2)\,\,m = 8\\3)\,\,m \in \left\{ {0; – 2} \right\}\end{array}\) D \(\begin{array}{l}2)\,\,m = 0\\3)\,\,m \in \left\{ {1; – 2} \right\}\end{array}\)

Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + 6\,\,\,\left( 1 \right)\) với \(m \ne – 1\) 1) Vẽ đồ thị hàm số …

Cho hàm số \(y = \left( {m – 1} \right)x – 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\). a) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(y = 2x + 5\). b) Vẽ đồ thị hàm số trên với \(m\) tìm được ở câu a. c) Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(A\), cắt trục \(Oy\) tại \(B\). Tìm \(m\) để tam giác \(OAB\) vuông cân. A \(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,m = 1\\{\rm{c)}}\,\,m \in \left\{ {0; – 2} \right\}\end{array}\) B \(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,m = 2\\{\rm{c)}}\,\,m \in \left\{ {1;2} \right\}\end{array}\) C \(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,m = 3\\{\rm{c)}}\,\,m \in \left\{ {0;2} \right\}\end{array}\) D \(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,m = 4\\{\rm{c)}}\,\,m \in \left\{ {1; – 2} \right\}\end{array}\)

Cho hàm số \(y = \left( {m – 1} \right)x – 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\). a) Tìm \(m\) để …