Tháng Năm 21, 2026

Hiện nay tại nước Mỹ quy định cầu thang cho người khuyết tật dùng xe lăn có hệ số góc không quá \(\frac{1}{{12}}\). Để phù hợp với tiêu chuẩn ấy thì chiều cao cầu thang tối đa là bao nhiêu khi biết đáy của cầu thang có độ dài là 4m ? A Chiều cao tối đa của thang là \(h = \frac{2}{3}\left( m \right)\). B Chiều cao tối đa của thang là \(h = \frac{1}{3}\left( m \right)\). C Chiều cao tối đa của thang là \(h = \frac{4}{3}\left( m \right)\). D Chiều cao tối đa của thang là \(h = \frac{3}{4}\left( m \right)\).

Hiện nay tại nước Mỹ quy định cầu thang cho người khuyết tật dùng xe lăn có hệ số góc không quá \(\frac{1}{{12}}\). Để phù …

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Biết \(AB = 3cm,\,\,AC = 4cm.\) Tính độ dài đường cao \(AH,\) tính \(\cos \angle ACB\) và chu vi tam giác \(ABH.\) A \(AH = 2,8cm\,\,\,;\,\,\,\cos \angle ACB = \frac{3}{5}\) B \(AH = 2,4cm\,\,\,;\,\,\,\cos \angle ACB = \frac{4}{5}\) C \(AH = 2,5cm\,\,\,;\,\,\,\cos \angle ACB = \frac{3}{4}\) D \(AH = 1,8cm\,\,\,;\,\,\,\cos \angle ACB = \frac{2}{3}\)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Biết \(AB = 3cm,\,\,AC = 4cm.\) Tính độ dài đường cao \(AH,\) tính \(\cos \angle …

Trên nóc một toàn nhà có một cột ăg-ten thẳng cao 4m. Từ vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng-ten lần lượt dưới góc 50$^{0}$ và 40$^{0}$ so với phương nằm ngang (như hình vẽ bên) Tính chiều cao CH của tòa nhà (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba). A 16,518m B 17,318m C 15,718m D 11,518m

Trên nóc một toàn nhà có một cột ăg-ten thẳng cao 4m. Từ vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có …

Một tam giác cân có đường cao ứng với đáy đúng bằng độ dài đáy. Tính các góc của tam giác đó. A \(\angle A = {45^0}\,\,;\,\,\,\angle B = \angle C = {67^0}30’\) B \(\angle A = {30^0}\,\,;\,\,\,\angle B = \angle C = {75^0}\) C \(\angle A = {48^0}6’\,\,;\,\,\,\angle B = \angle C = {65^0}57’\) D \(\angle A = {53^0}8’\,\,;\,\,\,\angle B = \angle C = {63^0}26’\)

Một tam giác cân có đường cao ứng với đáy đúng bằng độ dài đáy. Tính các góc của tam giác đó. A \(\angle A …

Chứng minh rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của góc nhọn \(\alpha \). a) \({\left( {\cos \alpha – \sin \alpha } \right)^2} + {\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)^2}\) b) \(\frac{{{{(c{\rm{os}}\alpha – \sin \alpha )}^2} – {{(c{\rm{os}}\alpha + \sin \alpha )}^2}}}{{c{\rm{os}}\alpha .\sin \alpha }}\)

Chứng minh rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của góc nhọn \(\alpha \). a) \({\left( {\cos \alpha …

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\left( {AB = AC = a} \right)\) . Phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Tính \(DA;DC\) theo \(a\). A \(AD = a.\cos 22,{5^0}\,\,;\,\,DC = a – a.\cos 22,{5^0}\) B \(AD = a.\sin 22,{5^0}\,\,;\,\,DC = a – a.\sin 22,{5^0}\) C \(AD = a.\tan 22,{5^0}\,\,;\,\,DC = a – a.\tan 22,{5^0}\) D \(AD = a.\cot 22,{5^0}\,\,;\,\,DC = a – a.cot22,{5^0}\)

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\left( {AB = AC = a} \right)\) . Phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Tính …

A \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3};\,\,\tan \alpha = – \frac{2}{3};\,\,\cot \alpha = – \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) B \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3};\,\,\tan \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\,\,\cot \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) C \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{3};\,\,\tan \alpha = \sqrt 2 ;\,\,\cot \alpha = \frac{1}{2}\) D \(\cos \alpha = \frac{1}{3};\,\,\tan \alpha = 2;\,\,\cot \alpha = \frac{1}{2}\)

A \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3};\,\,\tan \alpha = – \frac{2}{3};\,\,\cot \alpha = – \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) B \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3};\,\,\tan \alpha …