Tháng Năm 5, 2026

Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp hai đầu AB có biểu thức ${{u}_{AB}}=220\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)$V. Ban đầu điện áp hai đầu cuộn dây có dạng ${{u}_{L}}={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$. Sau đó, tăng giá trị điện trở R và độ tự cảm L lên gấp đôi thì điện áp hiệu dụng hai đầu AN bằng

Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp hai đầu AB có biểu thức ${{u}_{AB}}=220\sqrt{2}\cos \left( 100\pi …

Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng trên các phần tử R, L, và C đều bằng nhau và bằng 20 V. Khi tụ bị nối tắt thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở bằng:

Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì hiệu điện …

Đoạn mạch RLC nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định thì thấy các điện áp hiệu dụng bằng: U$_{R}$ = 60V, U$_{L}$= 120V, U$_{C}$ = 60V. Nếu thay đổi điện dung của tụ C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ C là $U_{C}^{/}=30\text{ }V$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là

Đoạn mạch RLC nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay …

Đặt điện áp xoay chiều $u=120\sqrt{2}\cos 100\pi t$(V) vào hai đầu đoạn mạch RLC (cuộn dây thuần cảm), tụ điện có điện dung có thể thay đổi. Khi điện dung của tụ điện là C thì điện áp hiệu dụng U$_{MB}$ = U$_{MN}$ = 72 V. Khi điện dung của tụ điện là 0,5C thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện là

Đặt điện áp xoay chiều $u=120\sqrt{2}\cos 100\pi t$(V) vào hai đầu đoạn mạch RLC (cuộn dây thuần cảm), tụ điện có điện dung có thể …

Cho mạch điện xoay chiều gồm ba phần tử mắc nối tiếp: Điện trở R, cuộn cảm $L=\frac{1}{4\pi }$ H và tụ điện C. Cho biết điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là$u=90\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)$V,$\omega $ có thể thay đổi được. Khi$\omega $ = $\omega $ 1 thì cường độ dòng điện trong mạch là$i=\sqrt{2}\cos \left( 240\pi t-\frac{\pi }{12} \right)$A. Cho tần số góc$\omega $ thay đổi đến giá trị mà trong mạch có cộng hưởng dòng điện, biểu thức điện áp giữa hai bản tụ điện đến lúc đó là:

Cho mạch điện xoay chiều gồm ba phần tử mắc nối tiếp: Điện trở R, cuộn cảm $L=\frac{1}{4\pi }$ H và tụ điện C. Cho …

Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$(V), (U$_{0 }$không đổi, $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RLC (cuộn dây thuần cảm). Khi $\omega $ = $\omega $1 thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L, C lần lượt là U$_{R}$ = 100 V; U$_{L}$ = 25 V, U$_{C}$ = 100 V. Khi $\omega $ = 2$\omega $$_{1}$ thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây bằng

Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$(V), (U$_{0 }$không đổi, $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RLC (cuộn dây thuần …

Đặt điện áp u = U$_{0}$cos($\omega $ t + $\varphi $) (U$_{0}$ không đổi, $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh $\omega $ = $\omega $ 1 thì cảm kháng của cuộn cảm thuần bằng 4 lần dung kháng của tụ điện. Khi $\omega $ = $\omega $ 2 thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Hệ thức đúng là

Đặt điện áp u = U$_{0}$cos($\omega $ t + $\varphi $) (U$_{0}$ không đổi, $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm …

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C có điện dung thay đổi. Khi C = C$_{1}$, điện áp hiệu dụng trên các phần tử lần lượt là U$_{R}$ = 40V, U$_{L}$ = 40V, U$_{C}$ = 70V. Khi C = C$_{2}$ điện áp hiệu dụng hai đầu tụ là $50\sqrt{2}$V , điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở là:

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C có điện dung thay đổi. …

Đặt điện áp$u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-3}}}{5\pi }$ Fvà cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{1}{\pi }H$. Nếu nối tắt cuộn cảm thì điện áp hai đầu tụ điện có biểu thức ${{u}_{C}}=100\sqrt{2}\cos (100\pi t)$(V). Nếu không nối tắt cuộn cảm thì điện áp hai đầu cuộn cảm có biểu thức là

Đặt điện áp$u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện …

Một đoạn mạch AB gồm biến trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u =$100\sqrt{2}\cos \omega t$(V). Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Khi R = R$_{1}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng 100V; khi R = 2R$_{1}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng

Một đoạn mạch AB gồm biến trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc …