Tháng Tư 22, 2026

Một vật khối lượng 4kg được kéo bởi một lực hướng lên hợp với phương ngang một góc α= 30$^{0}$. Lực F có độ lớn 16N. Biết sau khi bắt đầu chuyển động 2s từ trạng thái đứng yên vật đi được quãng đường 4m. Lấy g = 10m/s$^{2}$. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang.

Một vật khối lượng 4kg được kéo bởi một lực hướng lên hợp với phương ngang một góc α= 30$^{0}$. Lực F có độ lớn …

Một xe có khối lượng 1 tấn đang đi với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, sau 10 s thì đạt vận tốc 72 km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g=10 m/s2. a) Tính gia tốc của xe. b) Tính lực tác động của động cơ xe. c) Khi xe đang chạy trên đường với tốc độ 72 km/h thìtài xế nhả ga về 0 để xe chuyển động chậm dần đều và dừng tại trạm thu phí BOT. Tính khoảng cách từ lúc tài xế nhả ga đến trạm thu phí.

Một xe có khối lượng 1 tấn đang đi với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, sau 10 s thì đạt vận tốc 72 …

Một vật có khối lượng 10kg đang đặt trên mặt sàn nằm ngang được kéo bằng một sợi dây với lực có độ lớn 30N và có phương song song với sàn. Cho hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,25. Lấy g = 10m/s$^{2}$. a) Vẽ hình. Tính độ lớn gia tốc của vật? b) Khi tốc độ của vật đạt 5m/s thì dây kéo bị đứt. Tính quãng đường đi được tất cả của vật trên sàn?

Một vật có khối lượng 10kg đang đặt trên mặt sàn nằm ngang được kéo bằng một sợi dây với lực có độ lớn 30N …

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang cóhệ số ma sát µ = 0,2. Sau khi khởi hành được 10 giây, ôtô đạt vận tốc 72km/h. Lấy g = 10m/s$^{2}$. a) Tìm gia tốc và lực phát động của ôtô. b) Sau khi khởi hành bao lâu vật đi được quãng đường bằng quãng đường vật đi được trong giây thứ 10.

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang cóhệ số ma sát µ = 0,2. Sau khi khởi hành …

Một vật có khối lượng 100 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 5 m, nghiêng góc \(\alpha \)= 30$^{0}$ so với phương ngang. Lấy g = 10 m/s$^{2}$. 1. Tìm khoảng thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng và vận tốc vật ở chân mặt phẳng nghiêng 2. Khi vật trượt hết mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục trượt chậm dần đều trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là \(\mu = \) 0,4. Tính thời gian và quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang. AH=h=5(m) M=100kg α=30$^{0}$ v$_{A}$=0 g=10(m/s$^{2}$) t$_{AB}$=? v$_{B}$=? µ$_{BD}$=0,4 t$_{BD}$=? S$_{BD}$=? Phương trình động lực học: \(\vec N + \vec P = m\vec a\) Chiếu phương trình véc tơ lên trục oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng, chiều hướng lên trên ta được: \( – mg.cos{30^0} + N = 0 = > Q = N = mg.cos30\) Chiếu phương trình véc tơ lên trục ox song song với mặt phẳng nghiêng ta được \(P.sin30{\rm{ }} = {\rm{ }}ma = > a = g.sin30 = 10.\frac{1}{2} = 5m/{s^2}\) Áp dụng công thức \(v_B^2 – v_A^2 = 2a{S_{AB}}\) Vì : \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}} {\alpha = 30}\\ {h = 5\left( m \right)} \end{array}} \right\}Canh\,huyen\,laAB = 10\left( m \right)\) Ta có vì \({v_A} = 0\) nên ta có : \({v_B} = \sqrt {2a{S_{AB}}} = \sqrt {2.5.10} = 10m/s\) Thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng AB \({v_B} = {v_0} + at = > {t_{AB}} = \frac{{{v_B} – {v_A}}}{a} = \frac{{10 – 0}}{5} = 2\left( s \right)\) 2. Vẽ hình trên phương ngang, phân tích lực tác dụng vào vật Khi vật trượt trên mặt phẳng ngang có ma sát thì ta có phương trình ĐLH của vật là: \({\vec F_{ms}} + \vec N + \vec P = m\vec a\) Chiếu phương trình véc tơ lên trục oy vuông góc với mặt phẳng ngang BD và vuông góc với BD ta được \( – P{\rm{ }} + {\rm{ }}N{\rm{ }} = {\rm{ }}0 = > P = N\) Chiếu phương trình véc tơ lên trục 0X song song với mặt phẳng ngang BD ta được: \( – {F_{ms}} = {\rm{ }}ma = > a = – \frac{{{F_{ms}}}}{m} = – \frac{{\mu mg}}{m} = – \mu g = > a = – 0,4.10 = – 4(m/{s^2})\) Quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang ADCT: \(v_C^2 – v_B^2 = 2a{S_{BC}}\) \( = > {S_{BC}} = \frac{{ – v_B^2}}{{2a}} = \frac{{ – {{10}^2}}}{{2.\left( { – 4} \right)}} = 12,5\left( m \right)\) Thời gian vật đi được trên mặt phẳng ngang : \({t_{BC}} = \frac{{{v_C} – {v_B}}}{a} = \frac{{0 – 10}}{{ – 4}} = 2,5\left( s \right)\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng 100 kg trượt không ma sát không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 5 m, nghiêng …

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 50m thì đạt vận tốc 54km/h. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10m/s$^{2}$. a. Tìm lực kéo động cơ xe? b. Sau đó tài xế tắt máy, xe chuyển động thẳng chậm dần đều. Biết rằng lực ma sát giữa xe và mặt đường không đổi. Tìm thời gian từ lúc tắt máy đến khi xe dừng lại hẳn? Áp dụng định luật 2 Niu tơn và các lực cho chuyển động Ta có m = 1000kg, v$_{0}$ = 18km/h = 5m/s, s = 50m, v = 54km/h = 15m/s. a) Gia tốc chuyển động của xe: a = (v$^{2}$ – v$_{0}$^{2}$)/2S = 2,2m/s$^{2}$ Áp dụng định luật 2 Niu tơn ta được: F – F$_{ms}$ = ma F – µmg = ma F = 2400N b) Gia tốc khi tắt máy: a’ = – F$_{ms}$/m = – 0,2m/s$^{2}$ Thời gian từ khi tắt máy đến khi dừng hẳn: 0 = 15 – 0,2t Vậy t = 30s ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi …

Một vật có khối lượng m = 8kg nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Người ta tác dụng lên vật một lực \(\vec F\) có phương ngang để kéo vật chuyển động. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt bàn là μ = 0,1, lực \(\vec F\) có độ lớn là 20N, lấy g = 10m/s$^{2}$. a. Vẽ các lực tác dụng lên vật. b. Xác định độ lớn gia tốc chuyển động của vật. c.Xác định vận tốc của vật sau 8s, kể từ lúc tác dụng lực \(\vec F\) . d/.Sau thời gian 8s trên thì ngưng tác dụng lực \(\vec F\) , xác định thời gian vật chuyển động từ lúc ngưng tác dụng lực \(\vec F\) đến khi vật dừng lại. a/.Vật chịu tác dụng của trọng lực \(\vec P\) , phản lực \(\vec N\), lực kéo \(\vec F\) và lực ma sát \({\vec F_{ms}}\) như hình vẽ. b/. Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất Theo phương thẳng đứng: N = P =mg (1) Định luật II Newton theo phương ngang: \(a = \frac{{F – {F_{ms}}}}{m} = \frac{{F – \mu N}}{m}\) (2) Từ (1) và (2): \(a = \frac{{F – \mu mg}}{m}\) = 1,5 m/s$^{2}$ c/. Vận tốc của vật sau 8 giây chuyển động: v = a.t = 8.1,5 = 12m/s d/.Sau khi ngừng tác dụng của lực F chỉ còn lực ma sát tác dụng lên vật. Gia tốc của vật sau khi ngưng tác dụng lực \(\vec F\) :\(a = – \mu g\)=-1m/s$^{2}$. Thời gian kể từ khi ngưng tác dụng lực đến khi vật dừng lại là: t=-v$_{0}$/a=12s ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng m = 8kg nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Người ta tác dụng lên vật một lực \(\vec F\) …

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng vào một vật có khối lượng2 kglúc đầu đứng yên, làm cho vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. a) Tính gia tốc của vật. b) Tính quãng đường mà vật đi được trong 20 giây. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng vào một vật có khối lượng2 kglúc đầu đứng yên, làm cho vật chuyển động thẳng …

Môṭ vâṭ có khối lươṇg m đươc̣ ném lên doc̣ theo măṭ môṭ phẳng nghiêng góc a so với măṭ phẳng ngang với tốc độ ban đầu v0 .Tìm độ cao h mà vật lên được , biết hê ̣số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là k.

Môṭ vâṭ có khối lươṇg m đươc̣ ném lên doc̣ theo măṭ môṭ phẳng nghiêng góc a so với măṭ phẳng ngang với tốc độ …

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một khối nêm hình tam giác vuông dài l = 20m, nghiêng 30$^{0}$ so với mặt phẳng nằm ngang. Nêm có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát giữa vật và nêm là 0,2. Lấy g = 10m/s$^{2}$. a. Giữ nêm đứng yên. Tính vận tốc của vật tại chân nêm và thời gian vật trượt trên nêm . b. Cho nêm chuyển động về phía ngược chiều chuyển động của vật với gia tốc a$_{0}$ theo phương ngang. Thời gian vật trượt từ đỉnh đến chân nêm là 3,15s. Tính gia tốc a$_{0}$ của nêm. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một khối nêm hình tam giác vuông dài l = 20m, nghiêng 30$^{0}$ so với mặt …