Tháng Tư 22, 2026

Một vật có m = 2kg trượt không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng nghiêng nhẵn, dài 10m, chiều cao 5m. Lấy g = 10m/s$^{2 }$; hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng là µ$_{1}$ = 0,25. a) Tính gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng và vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng. b) Khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát là µ$_{2}$ = 0,5. Tính quãng đường từ lúc vật bắt đầu chuyển động trên mặt phẳng ngang cho đến khi dừng hẳn.

Một vật có m = 2kg trượt không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng nghiêng nhẵn, dài 10m, chiều cao 5m. Lấy g = …

Một vật có khối lượng m = 10kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ = 0,1. Lấy g =10m/s$^{2}$. Tác dụng một lực kéo F =30N theo phương ngang vào vật. a, Xác định gia tốc và vận tốc của vật sau 5 giây. b, Sau 5 giây thì lực F ngừng tác dụng. Xác định thời gian và quãng đường mà vật đi được kể từ khi lực F ngừng tác dụng. c, Sau 5 giây kể từ khi vật bắt đầu chuyển động, tác dụng thêm lực F$_{1}$ = 45N vào vật và có hướng ngược với hướng chuyển động của vật. Xác định quãng đường mà vật đi được trong 5 giây kể từ khi có thêm lực F$_{1}$ Động lực học chất điểm Ta có hình vẽ: Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình . Các lực tác dụng vào vật gồm : \(\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow F ,\overrightarrow {{F_{ms}}} \) Áp dụng định luật II Niu- tơn. \(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \) Chiếu lên hai trục Ox và Oy ta có: \(\begin{array}{l} {\rm{Oy: N – P}} = 0 \Leftrightarrow N = P = mg\\ {\rm{Ox: F – }}{{\rm{F}}_{ms}} = m.a \Leftrightarrow F – \mu N = ma\\ = > a = \frac{{F – \mu N}}{m} = \frac{{F – \mu .m.g}}{m} = \frac{{30 – 0,1.10.10}}{{10}} = 2m/{s^2} \end{array}\) Phương trình vận tốc là: v = v$_{0}$ + at = at => v$_{5}$ = 2.5 = 10 m/s$^{2}$ b) Khi ngừng tác dụng lực thì các lực tác dụng lên vật là \(\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow {{F_{ms}}} \) Áp dụng định luật II Niu- tơn. \(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow {a’} \) Chiếu lên hai trục Ox và Oy ta có: \(\begin{array}{l} {\rm{Oy: N – P}} = 0 \Leftrightarrow N = P = mg\\ {\rm{Ox: – }}{{\rm{F}}_{ms}} = m.a’ \Leftrightarrow – \mu N = ma’\\ = > a’ = \frac{{ – \mu N}}{m} = \frac{{ – \mu .m.g}}{m} = \frac{{ – 0,1.10.10}}{{10}} = – 1m/{s^2} \end{array}\) Vậy từ sau 5s thì vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc – 1 m/s$^{2}$ Phương trình vận tốc là v = v$_{5}$ + a’t = 10 – t Đến khi vật dừng lại thì v = 0 nên ta có: 10 – t = 0 => t = 10s Áp dụng công thức độc lập với thời gian ta có: v$^{2}$ – v$_{5}$^{2}$ = 2.a’.s => \(s = \frac{{0 – {{10}^2}}}{{2.( – 1)}} = 50m\) Quãng đường vật đi được từ khi ngừng tác dụng lực F là 50m. c) Sau 5s thì vật có vận tốc 10 m/s. Vật chịu thêm tác dụng lực F$_{1}$. Các lực tác dụng vào vật gồm : \(\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow F ,\overrightarrow {{F_{ms}}} ,\overrightarrow {{F_1}} \) Áp dụng định luật II Niu- tơn. \(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow {{F_1}} = m.\overrightarrow a \) Chiếu lên hai trục Ox và Oy ta có: \(\begin{array}{l} {\rm{Oy: N – P}} = 0 \Leftrightarrow N = P = mg\\ {\rm{Ox: F – }}{{\rm{F}}_{ms}} – {F_1} = m.{a_2} \Leftrightarrow F – \mu N – {F_1} = m{a_2}\\ = > {a_2} = \frac{{F – \mu N – {F_1}}}{m} = \frac{{F – \mu .m.g – {F_1}}}{m} = \frac{{30 – 0,1.10.10 – 45}}{{10}} = – 2,5m/{s^2} \end{array}\) Phương trình vận tốc là: v = v$_{0}$ + a$_{2}$ t = 10 – 2,5.t . Vật dừng lại sau thời gian là: 10 – 2,5 t = 0 => t = 4s. Vậy sau đó vật đổi chiều chuyển động. Trong thời gian 5s sau khi tác dụng lực F$_{1}$ thì vật chuyển động qua hai giai đoạn: giai đoạn chuyển động cùng chiều Ox chậm dần đều trong 4s đầu, sau đó đổi chiều chuyển động ngược với Ox với gia tốc 2,5 m/s$^{2}$. Quãng đường trong 4s đầu tiên là: \({S_1} = \frac{{0 – {{10}^2}}}{{2.( – 2,5)}} = 20m\) Quãng đường đi được trong 1s sau là: \({S_2} = \frac{1}{2}.a_2^2.{t^2} = \frac{1}{2}.2,{5^2}.1 = 3,125m\) Vậy quãng đường tổng cộng vật đi được là S = S$_{1}$ + S$_{2}$ = 20 + 3,125 = 23,125 (m) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng m = 10kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và …

Một vật khối lượng m = 5 kg, đang nằm yên thì chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng ngang nhờ một lực kéo F theo phương ngang có độ lớn không đổi. Sau khi đi được 8 m, vật đạt vận tốc 14,4 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,2 và lấy g = 10 m/s$^{2}$ . a. Tính độ lớn của lực kéo F r . b. Ngay khi vật đạt vận tốc 14,4 km/h, lực kéo F ngừng tác dụng, theo quán tính vật tiếp tục chuyển động lên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α = 15$^{0}$ so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được trên mặt phẳng nghiêng.

Một vật khối lượng m = 5 kg, đang nằm yên thì chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng ngang nhờ một lực kéo …

Một vật có khối lượng \(500g\) đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \(18km/h\) thì chịu tác dụng của một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn \(2N\) ngược chiều chuyển động của vật. a) Tính độ lớn gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \). b) Tính quãng đường và thời gian vật chuyển động từ khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \) cho đến khi dừng lại. a) Sử dụng biểu thức định luật II – Niuton: \(F = ma\) b) + Sử dụng hệ thức độc lập: \({v^2} – v_0^2 = 2as\) + Sử dụng biểu thức: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\) a) Gia tốc của vật: \(a = \frac{{ – F}}{m} = \frac{{ – 2}}{{0,5}} = – 4m/{s^2}\) b) Vận tốc ban đầu của vật \({v_0} = 18km/h = 5m/s\) + Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại: \(s = \frac{{{v^2} – v_0^2}}{{2a}} = \frac{{0 – {5^2}}}{{2.\left( { – 4} \right)}} = 3,125m\) + Thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại: \(t = \frac{{\Delta v}}{a} = \frac{{v – {v_0}}}{a} = \frac{{0 – 5}}{{ – 4}} = 1,25s\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng \(500g\) đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \(18km/h\) thì chịu tác dụng của một lực \(\overrightarrow F \) …

Một vật có khối lượng m = 1500g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là \(\mu = 0,2\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Tác dụng lên vật một lực F = 4,5N song song với mặt bàn: a) Vẽ hình. Tính gia tốc của vật. (1,5đ) b) Vận tốc chuyển động của vật sau 2 giây kể từ khi tác dụng lực (0,5đ) Bước 1: Chọn vật (hệ vật) khảo sát. Bước 2: Chọn hệ quy chiếu (Cụ thể hoá bằng hệ trục toạ độ vuông góc; Trục toạ độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục toạ độ Oy vuông góc với phương chuyển động) Bước 3: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ. Bước 4: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu Tơn. \(\overrightarrow {{F_{hl}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + … + \overrightarrow {{F_n}} = m.\overrightarrow a \) (*) (Tổng tất cả các lực tác dụng lên vật) Bước 5: Chiếu phương trình lực (*) lên các trục toạ độ Ox, Oy: Ox: F$_{1x}$ + F$_{2x}$ + … + F$_{nx}$ = ma (1) Oy: F$_{1y}$ + F$_{2y}$ + … + F$_{ny}$ = 0 (2) Giải phương trình (1) và (2) ta thu được đại lượng cần tìm b) Công thức tính vận tốc : \(v = {v_0} + at\) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 0\\m = 1500g = 1,5kg\\\mu = 0,2\\g = 10m/{s^2}\\F = 4,5N\end{array} \right.\) a) – Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo \(\vec F\), lực ma sát \({\vec F_{ms}}\), trọng lực \(\vec P\), phản lực \(\vec N\) – Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên. – Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng véc tơ: \(\vec F + {\vec F_{ms}} + \vec P + \vec N = m.\overrightarrow a \) (1) – Chiếu (1) lên trục Ox, Oy ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}F–{F_{ms}} = ma\\ – P + N = 0\;\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{F–{F_{ms}}}}{m}\\P = N\end{array} \right.\) Có: \({F_{ms}} = {\mu _t}.N = {\mu _t}.P = {\mu _t}.mg\) → Gia tốc chuyển động của vật: \(a = \frac{{F – {F_{ms}}}}{m} = \frac{{F – {\mu _t}.mg}}{m} = \frac{{4,5 – 0,2.1,5.10}}{{1,5}} = 1m/{s^2}\) b) Công thức xác định vận tốc: \(v = {v_0} + at = 0 + 1.t = t\,\,\left( {m/s} \right)\) Với \(t = 2s \Rightarrow v = 2\,\,\left( {m/s} \right)\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng m = 1500g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt …

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài L = 10m, góc nghiêng \(\alpha ={{30}^{0}}\). Lấy g = 10m/s$^{2}$, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Tính gia tốc và vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng.

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài L = 10m, góc nghiêng \(\alpha ={{30}^{0}}\). Lấy g = …

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m nghiêng 30$^{0}$ so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Cho g = 10m/s$^{2}$ a) Vẽ các lực tác dụng lên vật khi trượt, tính gia tốc của vật? b) Tìm vận tốc khi vật đến chân mặt phẳng nghiêng? c) Tính thời gian vật đi hết quãng đường 2m cuối trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng? a) Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực, phản lực, lực ma sát. b) Áp dụng công thức độc lập với thời gian : \({v^2}–{v_0}^2 = 2as\) c) Áp dụng công thức tính quãng đường : \(S = {v_0}.t + \frac{1}{2}a.{t^2}\) Tìm thời gian đi hết 8m và đi hết 10m, sau đó lấy t$_{10}$ – t$_{8}$ Tóm tắt: l = 10m ; α = 30$^{0}$; μ = 0,2 ; g = 10m/s$^{2}$ a) Vẽ các lực tác dụng lên vật khi trượt, tính gia tốc của vật? b) Tìm vận tốc khi vật đến chân mặt phẳng nghiêng? c) Tính thời gian vật đi hết quãng đường 2m cuối trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng? Giải : a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. – Áp dụng định luật 2 Niuton: \(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \) Chiếu lên hai trục Ox và Oy ta được: \(\left\{ \begin{array}{l} N = P.cos\alpha \\ P.\sin \alpha – {F_{ms}} = m.a \end{array} \right.\) Mà \({F_{ms}} = \mu .N \Rightarrow a = \frac{{g.m.\sin \alpha – \mu .m.g.cos\alpha }}{m} = g.(sin\alpha – \mu .cos\alpha )\) Vậy:\(a = g.\left( {sin{{30}^0} – \mu .cos{{30}^0}} \right) = 3,27\left( {m/{s^2}} \right)\) b) Khi tới chân mặt phẳng nghiêng vật đi được quãng đường S = 10m. Áp dụng công thức: \({v^2} – {0^2} = 2as\; \Rightarrow v = 8,09m/s\) (do v$_{0}$ = 0) c) Thời gian vật đi hết S$_{1}$ = 8m đầu tiên trên mặt nghiêng là t$_{1}$, Ta có: \({S_1} = \frac{1}{2}.a.t_1^2 \Rightarrow {t_1} = \sqrt {\frac{{2.{S_1}}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.8}}{{3,27}}} = 2,21s\) Thời gian vật đi hết S = 10m trên mặt nghiêng là t, tính được t: Áp dụng công thức \(S = \frac{1}{2}.a.{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2.S}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.10}}{{3,27}}} = 2,47s\) Thời gian vật đi hết 2m cuối trên mặt nghiêng là: \(\Delta t{\rm{ }} = t–{t_1} = 2,47 – 2,21 = 0,26\left( s \right)\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m nghiêng 30$^{0}$ so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt …

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều trên mặt phẳng ngang từ trạng thái đứng yên. Sau 2s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đạt tốc độ 3m/s. Cho g = 10 m/s$^{2}$. a. Tính độ lớn gia tốc của chuyển động ? b. Biết vật có khối lượng 2kg được kéo bằng lực \(\overrightarrow{F}\) nằm ngang, có độ lớn F = 7 N. Biết chuyển động của vật trượt trên mặt phẳng ngang có ma sát trượt. Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật và tính hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn ? c. Để vật chuyển động thẳng đều người ta kéo vật bằng lực \({{\overrightarrow{F}}_{1}}\) nghiêng chếch lên trên và hợp với mặt phẳng ngang góc α (với sinα = 0,6). Tìm độ lớn của lực F$_{1}$?

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều trên mặt phẳng ngang từ trạng thái đứng yên. Sau 2s kể từ lúc bắt đầu chuyển …