Tháng Năm 6, 2026

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \(y = \left( {2k – 1} \right)x + k – 2\) (với k là tham số) a) Tìm giá trị của k biết đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d’} \right)\) có phương trình \(y = – 3x + 5\) b) Với giá trị của k tìm được ở câu a, vẽ đường thẳng \(\left( d \right)\) trên mặt phẳng tọa độ và tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng \(\left( d \right)\) A a) \(k = 1\) b) \(OH = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\) (dvđd) B a) \(k = – 1\) b) \(OH = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\) (dvđd) C a) \(k = – 1\) b) \(OH = \frac{{7\sqrt {10} }}{{10}}\) (dvđd) D a) \(k = 1\) b) \(OH = \frac{{9\sqrt {10} }}{{10}}\) (dvđd)

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \(y = \left( {2k – 1} \right)x + k – 2\) (với k là tham số) …

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(\left( d \right)\)\(:\,\,y = ax + 3\). 1) Xác định a biết \(\left( d \right)\) đi qua \(K\left( {1; – 1} \right)\). Vẽ đồ thị với a vừa tìm được. 2) Tìm tất cả các giá trị của a để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt Ox và Oy lần lượt tại hai điểm M và N sao cho diện tích tam giác OMN bằng 4. A \(\begin{array}{l}1)\,\,a = – 4\\2)\,\,\left[ \begin{array}{l}a = \frac{9}{8}\\a = \frac{{ – 9}}{8}\end{array} \right.\end{array}\) B \(\begin{array}{l}1)\,\,a = 4\\2)\,\,\left[ \begin{array}{l}a = \frac{9}{4}\\a = \frac{{ – 9}}{4}\end{array} \right.\end{array}\) C \(\begin{array}{l}1)\,\,a = 4\\2)\,\,\left[ \begin{array}{l}a = \frac{3}{8}\\a = \frac{{ – 3}}{8}\end{array} \right.\end{array}\) D \(\begin{array}{l}1)\,\,a = – 4\\2)\,\,\left[ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\a = \frac{{ – 3}}{4}\end{array} \right.\end{array}\)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(\left( d \right)\)\(:\,\,y = ax + 3\). 1) Xác định a biết \(\left( d \right)\) đi …

Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = – 3x + 1\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x – 3\). a) Vẽ \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) trên cùng mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) bằng phép tính. c) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( D \right):y = \left( {2m + 3} \right)x – 5\) song song vơi đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\). A a) Vẽ đồ thị b) \(A\left( { – 1;\,2} \right)\) c) \(m = – 3\) B a) Vẽ đồ thị b) \(A\left( {1;\, – 2} \right)\) c) \(m = – 3\) C a) Vẽ đồ thị b) \(A\left( {0;\, – 2} \right)\) c) \(m = 3\) D a) Vẽ đồ thị b) \(A\left( {1;\,2} \right)\) c) \(m = 3\)

Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = – 3x + 1\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x – 3\). a) Vẽ \(\left( {{d_1}} …

Cho hàm số \(y = 3x\) có đồ thị \(\left( D \right)\) và hàm số \(y = x + 2\) có đồ thị \(\left( {{D_1}} \right)\). 1) Vẽ \(\left( D \right)\) và \(\left( {{D_1}} \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). 2) Tìm \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {m – 5} \right)x + m + 2\) có đồ thị \(\left( {{D_2}} \right)\) cắt \(\left( {{D_1}} \right)\) tại điểm B có hoành độ bằng 2. A \(2)\,\,m = 4\) B \(2)\,\,m = 3\) C \(2)\,\,m = 2\) D \(2)\,\,m = 1\)

Cho hàm số \(y = 3x\) có đồ thị \(\left( D \right)\) và hàm số \(y = x + 2\) có đồ thị \(\left( {{D_1}} …

Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) (với \(m \ne – 1\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\) 1) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1 2) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường thẳng \(\left( d \right)\) với giá trị m tìm được ở câu 1 3) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = 3x + 2\) tại một điểm nằm trên trục hoành A \(\begin{array}{l}1)\,\,m = 1\\3)\,\,m = 2\end{array}\) B \(\begin{array}{l}1)\,\,m = – 1\\3)\,\,m = 2\end{array}\) C \(\begin{array}{l}1)\,\,m = 1\\3)\,\,m = – 2\end{array}\) D \(\begin{array}{l}1)\,\,m = – 1\\3)\,\,m = – 2\end{array}\)

Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) (với \(m \ne – 1\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d …

Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right) :y = \left( {m – 1} \right)x + 2m + 1\) a) Tìm \(m\) để đường thẳng \({{d}_{1}}\) cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(-3\) Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được và chứng tỏ giao điểm của đồ thị hàm số vừa tìm được với đường thẳng \(\left( d \right):y=x+1\) nằm trên trục hoành. b) Tìm \(m\) để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng \({{d}_{1}}\) đạt giá trị lớn nhất. A b) \(m=\frac{-2}{3}\) B b) \(m=\frac{2}{3}\) C b) \(m=\frac{1}{3}\) D b) \(m=\frac{5}{3}\)

Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right) :y = \left( {m – 1} \right)x + 2m + 1\) a) Tìm \(m\) để đường thẳng \({{d}_{1}}\) cắt …

Cho hàm số \(y = 3x + 2\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\) 1. Điểm \(A\left( {\frac{1}{3};3} \right)\) có thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) không? Vì sao? 2. Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) có phương trình \(y = – 2x – m\) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng 1. A 1. Có 2. \(m = – 7\) B 1. Không 2. \(m = – 7\) C 1. Có 2. \(m = 7\) D 1. Không 2. \(m = 7\)

Cho hàm số \(y = 3x + 2\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right).\) 1. Điểm \(A\left( {\frac{1}{3};3} \right)\) có thuộc đường …

Cho hàm số \(y = 2x + 4\) có đồ thị là \(\left( {{d_1}} \right)\)và hàm số \(y = – x + 1\) có đồ thị là \(\left( {{d_2}} \right)\) 1) Vẽ \(\left( {{d_1}} \right)\)và \(\left( {{d_2}} \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ . 2) Gọi A là giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\)và \(\left( {{d_2}} \right)\). Tìm tọa độ của điểm

Cho hàm số \(y = 2x + 4\) có đồ thị là \(\left( {{d_1}} \right)\)và hàm số \(y = – x + 1\) có đồ …

Cho hàm số \(y = \left( {2 – m} \right)x + m + 1\) (với m là tham số và \(m \ne 2\)) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right).\) a) Khi \(m = 0\), hãy vẽ \(\left( d \right)\) trên hệ trục tọa độ \(Oxy\). b) Tìm m để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x – 5\) tại điểm có hoành độ bằng 2. c) Tìm m để \(\left( d \right)\) cùng với các trục tọa độ \(Ox,\,\,Oy\) tạo thành một tam giác có diện tích bằng 2. A \(a)\) Vẽ đồ thị \(b)\,\,m = 4\) \(c)\,\,m = – 1\) hoặc \(m = 7\) B \(a)\) Vẽ đồ thị \(b)\,\,m = 5\) \(c)\,\,m = 1\) hoặc \(m = – 7\) C \(a)\) Vẽ đồ thị \(b)\,\,m = 6\) \(c)\,\,m = 1\) hoặc \(m = – 7\) D \(a)\) Vẽ đồ thị \(b)\,\,m = 1\) \(c)\,\,m = – 1\) hoặc \(m = 7\)

Cho hàm số \(y = \left( {2 – m} \right)x + m + 1\) (với m là tham số và \(m \ne 2\)) có đồ …

Cho hàm số bậc nhất \(y=\left( 2m-1 \right)x+3\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right).\) a) Vẽ đồ thị hàm số \(m=\frac{3}{2}.\) b) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) và hai đường thẳng \(y=x+3\) và \(y=2x+1\) đồng quy? c) Gọi hai điểm \(A\) và \(B\) là giao điểm của \(\left( d \right)\) với lần lượt hai trục \(Ox,\ Oy.\) Tìm \(m\) để diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(3\) (đvdt)? A b) \(m=2\) c) \(m=\frac{5}{4},\ \ m=-\frac{1}{4}\) B b) \(m=1\) c) \(m=\frac{5}{4},\ \ m=-\frac{1}{4}\) C b) \(m=1\) c) \(m=\frac{5}{6},\ \ m=\frac{1}{6}\) D b) \(m=5\) c) \(m=\frac{5}{6},\ \ m=\frac{1}{6}\)

Cho hàm số bậc nhất \(y=\left( 2m-1 \right)x+3\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right).\) a) Vẽ đồ thị hàm số \(m=\frac{3}{2}.\) b) …