Tháng Năm 9, 2026

Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t$_{1}$ (đường 1) và t$_{2}$ = t$_{1}$ + $\frac{11}{12f}$(đường 2). Tại thời điểm t$_{1}$, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t$_{2}$, vận tốc của phần tử dây ở P là

Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và …

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t$_{1}$, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm t$_{2}$ = t$_{1}$ + $\frac{79}{40}$ s, phần tử D có li độ là

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên …

Một sóng dừng trên một sợi dây được mô tả bởi phương trình $u=4\cos \left( \frac{\pi x}{4}+\frac{\pi }{2} \right)c\text{os}\left( 20\pi t-\frac{\pi }{2} \right)$cm, trong đó x đo bằng cm và t đo bằng giây. Tốc độ truyền sóng dọc theo dây là

Một sóng dừng trên một sợi dây được mô tả bởi phương trình $u=4\cos \left( \frac{\pi x}{4}+\frac{\pi }{2} \right)c\text{os}\left( 20\pi t-\frac{\pi }{2} \right)$cm, trong đó …

Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u = 40sin(2,5πx)cos(ωt) (mm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của một điểm M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ O đoạn x(x tính bằng mét, t đo bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để một chất điểm trên bụng sóng có độ lớn li độ bằng biên độ của điểm N cách nút sóng 10 cm là 0,125 s. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là:

Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u = 40sin(2,5πx)cos(ωt) (mm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của một …

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 8 cm và 7,5 cm. Tại thời điểm t$_{1}$, phần tử C có li độ 2,25 cm và đang hướng ra xa vị trí cân bằng. Vào thời điểm t$_{2}$ = t$_{1}$ + $\frac{37}{24}$s, phần tử D có vận tốc là

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên …

Sóng dừng trên một sợi dây có dạng: $u=a\sin \left( bx \right)\cos \left( \omega t \right)$, trong đó u là li độ dao động của phần tử trên dây mà vị trí cân bằng của nó có tọa độ x, x đo bằng m, t đo bằng giây. Bước sóng là 50 cm. Biên độ của một phần tử cách bụng sóng $\frac{1}{24}$m là $\sqrt{3}$mm. Giá trị a, b lần lượt là

Sóng dừng trên một sợi dây có dạng: $u=a\sin \left( bx \right)\cos \left( \omega t \right)$, trong đó u là li độ dao động của …

Một sợi dây AB dài 20cm, hai đầu cố định. Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng các điểm trên dây dao động với phương trình$u=0,6\sin \left( \frac{\pi }{2}x \right)\cos \left( 20\pi t-\frac{\pi }{4} \right)$, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Số điểm bụng và điểm nút sóng trên đoạn dây (kể cả A, B) là

Một sợi dây AB dài 20cm, hai đầu cố định. Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng các điểm trên dây dao động với phương …