Tháng Năm 8, 2026

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$50\sqrt{3}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{1}{2\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{10}^{-4}}}{2\pi }F$ mắc nối tiếp. Khi ω = ω$_{L}$ để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại U$_{Lmax}$. Giá trị của ω$_{L}$ là

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$50\sqrt{3}$Ω, …

Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (U$_{0}$ không đổi và w thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$20\sqrt{2}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{4}{5\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{10}^{-3}}}{2\pi }F$ mắc nối tiếp. Khi ω = ω$_{1}$ thì U$_{Lmax}$; ω = ω$_{2}$ thì U$_{Cmax}$. Khi ω = ω$_{1}$ + ω$_{2}$ thì hệ số công suất của mạch bằng

Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (U$_{0}$ không đổi và w thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm …

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$50\sqrt{3}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{1}{2\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{10}^{-4}}}{2\pi }F$ mắc nối tiếp. Thay đổi tần số để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Khi đó, hệ số công suất của đoạn mạch là

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$50\sqrt{3}$Ω, …

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$30\sqrt{2}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{2}{\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{4. 10}^{-4}}}{\pi }F$ mắc nối tiếp. Thay đổi ω để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại. Giá trị của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu bản tụ điện khi đó là

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$30\sqrt{2}$Ω, …

Đặt điện áp xoay chiều$u=200\sqrt{2}\cos \omega t$ (V), ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R = $50\sqrt{3}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{1}{2\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{10}^{-4}}}{2\pi }F$mắc nối tiếp. Khi ω = ω$_{C}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Giá trị ω$_{C}$ là

Đặt điện áp xoay chiều$u=200\sqrt{2}\cos \omega t$ (V), ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R = $50\sqrt{3}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{1}{2\pi …

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$30\sqrt{2}$Ω, cuộn cảm thuần $L=\frac{2}{\pi }H$và tụ điện $C=\frac{{{4. 10}^{-4}}}{\pi }F$ mắc nối tiếp. Thay đổi tần số để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Khi đó, công suất tiêu thụ trên mạch gần giá trị nào sau đây nhất?

Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \omega t\text{ }\left( V \right)$ (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R =$30\sqrt{2}$Ω, …

Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cosωt (U$_{0}$ không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR$^{2}$ < 2L. Khi điều chỉnh cho ω = ω$_{1}$ = 45 rad/s hoặc ω = ω$_{2}$ = 60 rad/s thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại thì tần số giá trị bằng

Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cosωt (U$_{0}$ không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần …

ĐH-2011 Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cosωt (U$_{0}$ không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR$^{2}$ < 2L. Khi ω = ω$_{1}$ hoặc ω = ω$_{2}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi ω = ω$_{0}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa ω$_{1}$, ω$_{2}$ và ω$_{0}$ là

ĐH-2011 Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cosωt (U$_{0}$ không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở …

Một đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm với CR$^{2}$ < 2L. Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$, U không đổi và ω có thể thay đổi. Điều chỉnh ω để điện áp hiệu dụng giữa hai cuộn cảm đạt cực đại là U$_{Lmax }$và ${{U}_{L\max }}=\frac{41U}{10}$. Hệ số công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch là

Một đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm với CR$^{2}$ < 2L. Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$, U không đổi và ω …

Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cos$\omega $t (U$_{0}$ không đổi và $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR$^{2}$ < 2L. Thay đổi ω đến giá trị mà điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại là U$_{Lmax}$; khi đó, cảm kháng và dung kháng của mạch là Z$_{L}$ và Z$_{C}$. Giá trị U$_{Lmax}$ có biểu thức

Đặt điện áp xoay chiều u = U$_{0}$cos$\omega $t (U$_{0}$ không đổi và $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện …