Tháng Năm 4, 2026

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1mm, bề dày của tấm thép là e = 2mm. Nhiệt độ ban đầu của tấm thép là ${{t}_{0}}={{30}^{0}}C$ . Khối lượng riêng của thép là $D=7800kg/{{m}^{3}}$; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg. độ. Nhiệt nóng chảy của thép là L = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép là ${{T}_{C}}={{1535}^{0}}C$. Thời gian tối thiểu để khoan là

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P = 10 W. …

Một nguồn sáng có công suất 2 W, phát ra ánh sáng có bước sóng $\lambda =0,6\mu m$ tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu coi đường kính con ngươi của mắt là 4 mm và mắt còn có thể cảm nhận được ánh sáng khi tối thiểu có n phôtôn lọt vào mắt trong 1 s. Bỏ qua sự hấp thụ phôtôn của môi trường. Khoảng cách xa nguồn sáng nhất mà mắt còn trông thấy nguồn là 155,4 km. Giá trị của n là

Một nguồn sáng có công suất 2 W, phát ra ánh sáng có bước sóng $\lambda =0,6\mu m$ tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu …

Một nguồn sáng có công suất 2 W, phát ra ánh sáng có bước sóng $\lambda =0,597\mu m$ tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu coi đường kính con ngươi của mắt là 4 mm và mắt còn có thể cảm nhận được ánh sáng khi tối thiểu có 80 phôtôn lọt vào mắt trong 1 s. Bỏ qua sự hấp thụ phôtôn của môi trường. Khoảng cách xa nguồn sáng nhất mà mắt còn trông thấy nguồn là

Một nguồn sáng có công suất 2 W, phát ra ánh sáng có bước sóng $\lambda =0,597\mu m$ tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu …

Cường độ của một chùm sáng hẹp đơn sắc có bước sóng 0,5μm khi chiếu vuông góc tới bề mặt của một tấm kim loại là I ($W/{{m}^{2}}$), diện tích của bề mặt kim loại nhận được ánh sáng tới là $32m{{m}^{2}}$. Cứ 50 phôtôn tới bề mặt tấm kim loại thì giải phóng được 2 electron quang điện và số electron bật ra trong 1s là $3,{{2. 10}^{13}}$. Giá trị của I là

Cường độ của một chùm sáng hẹp đơn sắc có bước sóng 0,5μm khi chiếu vuông góc tới bề mặt của một tấm kim loại …

Hai tấm kim loại A, B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện nhau (trong chân không). A được nối với cực âm và B được nối với cực dương của nguồn điện một chiều. Để làm bứt các electron từ mặt trong của tấm A người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc công suất 4,9 mW mà mỗi photon có năng lượng $9,{{8. 10}^{-19}}$ J vào mặt trong của tấm A thì cứ 100 phôton chiếu vào có một electron quang điện bứt ra. Một trong số những electron bứt ra chuyển động đến B để tạo ra dòng điện có cường độ $1,6\mu A$. Tỉ lệ phần trăm electron quang điện bứt ra khỏi A không đến được B là

Hai tấm kim loại A, B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện nhau (trong chân không). A được nối với cực âm và …

Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,3\mu m$ vào một chất thì thấy có hiện tượng phát quang. Cho biết công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,5% công suất của chùm sáng kích thích và cứ 300 phôtôn ánh sáng kích thích cho 2 phôtôn ánh sáng phát quang. Bước sóng ánh sáng phát quang là

Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,3\mu m$ vào một chất thì thấy có hiện tượng phát quang. Cho biết công suất của …

Chiếu bức xạ có bước sóng $0,22\mu m$ và một chất phát quang thì nó phát ra ánh sáng có bước sóng $0,55\mu m$. Nếu số photon ánh sang kích thích chiếu vào là 500 thì số photon ánh sáng phát ra là 4. Tính tỉ số công suất của ánh sáng phát quang và ánh sáng kích thích?

Chiếu bức xạ có bước sóng $0,22\mu m$ và một chất phát quang thì nó phát ra ánh sáng có bước sóng $0,55\mu m$. Nếu …

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng $\lambda =0,48\mu m$ và phát ra ánh có bước sóng $\lambda =0,64\mu m$. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 9 % (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 10 s là ${{2015. 10}^{1}}^{1}$ hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong 2 s là

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng $\lambda =0,48\mu m$ và phát ra ánh có bước sóng $\lambda =0,64\mu m$. …

Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng $0,49\mu m$ và phát ra ánh sáng có bước sóng $0,52\mu m$, người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch Fluorêxêin là 75%. Số phần trăm của phôtôn bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang của dung dịch là:

Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng $0,49\mu m$ và phát ra ánh sáng có bước sóng $0,52\mu m$, người ta gọi …