Tháng Tư 6, 2026

Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là A 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích. B bằng 0. C 9000 V/m hướng về phía điện tích âm. D 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung …

Cho hai điện tích dương q$_{1}$ = 2 (nC) và q$_{2}$ = 0,018 (μC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba q$_{0}$ tại một điểm trên đường nối hai điện tích q$_{1}$, q$_{2}$ sao cho q$_{0}$ nằm cân bằng. Vị trí của q$_{0}$ là A cách q$_{1}$ 2,5 (cm) và cách q$_{2}$ 7,5 (cm) B cách q$_{1}$ 7,5 (cm) và cách q$_{2}$ 2,5 (cm) C cách q$_{1}$ 2,5 (cm) và cách q$_{2}$ 12,5 (cm) D cách q$_{1}$ 12,5 (cm) và cách q$_{2}$ 2,5 (cm)

Cho hai điện tích dương q$_{1}$ = 2 (nC) và q$_{2}$ = 0,018 (μC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện …

Cường độ điện trường của một điện tích phụ thuộc vào khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết \({{r}_{2}}=\frac{{{r}_{1}}+{{r}_{3}}}{2}\)và các điểm cùng nằm trên một đường sức. Giá trị của x bằng A 13,5 V/m B 17 V/m C 22,5 V/m D 16 V

Cường độ điện trường của một điện tích phụ thuộc vào khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết \({{r}_{2}}=\frac{{{r}_{1}}+{{r}_{3}}}{2}\)và các điểm …

Hai điện tích q$_{1}$ = 5.10$^{-16}$ (C), q$_{2}$ = – 5.10$^{-16}$ (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: A E = 1,2178.10$^{-3}$ (V/m). B E = 0,6089.10$^{-3}$ (V/m). C E = 0,3515.10$^{-3}$ (V/m). D E = 0,7031.10$^{-3}$ (V/m).

Hai điện tích q$_{1}$ = 5.10$^{-16}$ (C), q$_{2}$ = – 5.10$^{-16}$ (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC …

Hai điện tích điểm q$_{1}$ và q$_{2}$ đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đoạn thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q$_{1}$ , q$_{2}$: A q$_{1}$ và q$_{2}$ trái dấu, |q$_{1}$| > |q$_{2}$| B q$_{1}$ và q$_{2}$ cùng dấu, |q$_{1}$| > |q$_{2}$| C q$_{1}$ và q$_{2}$ trái dấu, |q$_{1}$| < |q$_{2}$| D q$_{1}$ và q$_{2}$ cùng dấu, |q$_{1}$| < |q$_{2}$|

Hai điện tích điểm q$_{1}$ và q$_{2}$ đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đoạn thẳng nối AB và …

Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10$^{-31}$ (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là: A S = 5,12 (mm) B S = 2,56 (mm) C S = 5,12.10$^{-3}$ (mm) D S = 2,56.10$^{-3}$ (mm).

Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu …

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là: A đường thẳng song song với các đường sức điện. B đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. C một phần của đường hypebol. D một phần của đường parabol.

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ …

Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên A đường nối hai điện tích. B đường trung trực của đoạn nối hai điện tích. C đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1. D đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương …