Tháng Tư 4, 2026

Hai điện tích \({q_1}\; = {8.10^{ – 8}}C;{q_2}\; = – {8.10^{ – 8}}\;C\)đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên \({q_3}\; = {8.10^{ – 8}}C\) nếu: CA = 4cm, CB = 10cm A \(5,{76.10^{ – 3}}N\) B \({36.10^{ – 3}}N\) C \(41,{76.10^{ – 3}}N\) D \(30,{24.10^{ – 3}}N\)

Hai điện tích \({q_1}\; = {8.10^{ – 8}}C;{q_2}\; = – {8.10^{ – 8}}\;C\)đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định …

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,5kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài ℓ = 0,6m. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau. Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a = 6cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng A \(1,{5.10^{ – 7}}C\) B \(3,{4.10^{ – 7}}C\) C \(1,{7.10^{ – 7}}C\) D \(3,{2.10^{ – 7}}C\)

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,5kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện …

Có hai điện tích điểm \({q_1} = q = {4.10^{ – 9}}C\) và \({q_2} = 4q = {16.10^{ – 9}}C\) đặt cách nhau một khoảng r = 1cm trong không khí. a) Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích này. b) Cần đặt điện tích thứ ba \({q_0}\) ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để hệ ba điện tích trên nằm cân bằng? Biết hai điện tích \({q_1}\) và \({q_2}\) để tự do. Phương pháp giải: a) Sử dụng biểu thức định luật Cu-lông: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\) b) Vận dụng điều kiện cân bằng của điện tích: \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + … = \overrightarrow 0 \) Hướng dẫn a) Lực tương tác giữa hai điện tích: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{4.10}^{ – 9}}{{.16.10}^{ – 9}}} \right|}}{{0,{{01}^2}}} = 5,{76.10^{ – 3}}N\) b) \({q_1}\) đặt tại A, \({q_2}\) đặt tại B, \({q_0}\) tại C – Gọi lực do \({q_1}\) tác dụng lên \({q_3}\) là \({F_{13}}\); lực do \({q_2}\) tác dụng lên \({q_3}\) là \({F_{23}}\) – Để \({q_3}\) nằm cân bằng: \(\overrightarrow {{F_{13}}} = – \overrightarrow {{F_{23}}} \) – Do \({q_1},{q_2}\) cùng dấu \( \Rightarrow {q_0}\) nằm trong khoảng \(AB\) Lại có : \({F_{10}} = {F_{20}} \Leftrightarrow k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{A{C^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{B{C^2}}}\) \( \Rightarrow \frac{{A{C^2}}}{{B{C^2}}} = \left| {\frac{{{q_1}}}{{{q_2}}}} \right| = \frac{1}{4}\) \( \Rightarrow BC = 2AC\) (1) Lại có : \(AC + BC = 1cm\) (2) Từ (1) và (2) ta suy ra : \(\left\{ \begin{array}{l}AC = \frac{1}{3}cm\\BC = \frac{2}{3}cm\end{array} \right.\) – Gọi \(\overrightarrow {{F_{01}}} ,\overrightarrow {{F_{21}}} \) lần lượt là lực do \({q_0},{q_2}\) tác dụng lên \({q_1}\) + Điều kiện cân bằng của \({q_1}\): \(\overrightarrow {{F_{01}}} + \overrightarrow {{F_{21}}} = \overrightarrow 0 \) \( \Rightarrow \overrightarrow {{F_{01}}} = – \overrightarrow {{F_{21}}} \) (3) \( \Rightarrow \overrightarrow {{F_{01}}} \) ngược chiều \(\overrightarrow {{F_{21}}} \) Ta suy ra, \({F_{01}}\) là lực hút \( \Rightarrow {q_0} < 0\) + Lại có: \({F_{01}} = {F_{21}}\) \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow k\frac{{\left| {{q_0}{q_1}} \right|}}{{A{C^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_1}} \right|}}{{A{B^2}}}\\ \Rightarrow \left| {{q_0}} \right| = \left| {{q_2}} \right|\frac{{A{C^2}}}{{A{B^2}}} = {16.10^{ – 9}}\frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}}{{{1^2}}} = \frac{{16}}{9}{.10^{ – 9}}C\end{array}\) \( \Rightarrow {q_3} = – \frac{{16}}{9}{.10^{ – 9}}C\) (do lập luận suy ra \({q_0} < 0\) ở trên) (3) – Gọi \(\overrightarrow {{F_{02}}} ,\overrightarrow {{F_{12}}} \) lần lượt là lực do \({q_0},{q_1}\) tác dụng lên \({q_2}\) + Điều kiện cân bằng của \({q_1}\): \(\overrightarrow {{F_{02}}} + \overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow 0 \) \( \Rightarrow \overrightarrow {{F_{02}}} = – \overrightarrow {{F_{12}}} \) \( \Rightarrow \overrightarrow {{F_{02}}} \) ngược chiều \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) \( \Rightarrow {F_{02}}\) là lực hút \( \Rightarrow {q_0} < 0\) Lại có: \({F_{02}} = {F_{12}}\) \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow k\frac{{\left| {{q_0}{q_2}} \right|}}{{C{B^2}}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{A{B^2}}}\\ \Rightarrow \left| {{q_0}} \right| = \left| {{q_1}} \right|\frac{{C{B^2}}}{{A{B^2}}} = {4.10^{ – 9}}\frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}}{{{1^2}}} = \frac{{16}}{9}{.10^{ – 9}}C\end{array}\) \( \Rightarrow {q_3} = – \frac{{16}}{9}{.10^{ – 9}}C\) (do lập luận suy ra \({q_0} < 0\) ở trên) (4) Vậy với \({q_3} = – \frac{{16}}{9}{.10^{ – 9}}C\) thì hệ 3 điện tích cân bằng. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Có hai điện tích điểm \({q_1} = q = {4.10^{ – 9}}C\) và \({q_2} = 4q = {16.10^{ – 9}}C\) đặt cách nhau một khoảng …

Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,2g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 40$^{0}$. Lấy g = 10 m/s$^{2}$. Tính độ lớn lực căng dây tác dụng lên mỗi quả cầu? A \(5,{21.10^{ – 3}}N\) B \(7,{23.10^{ – 4}}N\) C \(3,{46.10^{ – 3}}N\) D \(2,{13.10^{ – 3}}N\)

Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,2g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ …

Hai điện tích điểm \({q_1}\; = {10^{ – 8}}C;{q_2}\; = {4.10^{ – 8}}C\) đặt tại A và B cách nhau 9cm trong chân không. Phải đặt điện tích \({q_3} = {2.10^{ – 6}}C\) tại đâu để điện tích q$_{3}$ nằm cân bằng. A Cách q$_{1}$ 6cm B Cách q$_{2}$ 6cm C Cách q$_{1}$ 12cm D Cách q$_{2}$ 12cm

Hai điện tích điểm \({q_1}\; = {10^{ – 8}}C;{q_2}\; = {4.10^{ – 8}}C\) đặt tại A và B cách nhau 9cm trong chân không. Phải …