Tháng Năm 16, 2026

Tiến hành điện phân 500 ml dung dịch Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ 0,1M (điện cực trơ) với cường độ I = 19,3A trong thời gian 400 giây và ngắt dòng điện để yên bình điện phân để phản ứng xảy ra hoàn toàn (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất) thu được dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm so với ban đầu là :

Tiến hành điện phân 500 ml dung dịch Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ 0,1M (điện cực trơ) với cường độ I = 19,3A trong thời gian 400 giây và …

Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO$_{3}$)$_{2 }$(điện cực trơ,màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là :

Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO$_{3}$)$_{2 }$(điện cực trơ,màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch …

Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,8M và CuSO$_{4}$ 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 2,68 ampe trong thời gian 2 giờ (điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%). Coi các khí tan trong nước không đáng kể. Tính thể tích khí thoát ra ở anot ( ở đktc) là:

Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,8M và CuSO$_{4}$ 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 2,68 …

Cho một dòng điện có cường độ không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp. Bình 1 chứa 500 ml dung dịch CuSO4(điện cực trơ), bình 2 chứa 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M; Cu(NO3)2 0,3M, Fe(NO3)3 0,1M (điện cực trơ). Sau một thời gian ngắt dòng điện, thấy bình 1 có pH =1 và catot của bình 2 tăng thêm m gam. Biết thể tích dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình điện phân. Giá trị của m là

Cho một dòng điện có cường độ không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp. Bình 1 chứa 500 ml dung dịch …

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO$_{4 }$và KCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Khi ở cả hai điện cực đều có bọt khí thì dừng lại. Kết quả ở anot có 448ml khí thoát ra (dktc), khối lượng dung dịch sau điện phân giảm m gam và dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Giá trị của m là :

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO$_{4 }$và KCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Khi ở cả hai điện cực đều có …

Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dung dịch CuSO$_{4}$ 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68 A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)$_{2}$ dư vào X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa. Giá trị của t là

Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dung dịch CuSO$_{4}$ 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68 A, trong thời …

Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl$_{3}$ 0,3M có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot bắt đầu xuất hiện khí thứ 2 thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl$_{3}$ 0,3M có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot bắt …