Tháng Năm 16, 2026

Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch X giảm 21,5. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a?

Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch …

Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO$_{4}$ và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp) trong thời gian 9650 giây. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch giảm m gam so với trước khi điện phân (giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của m là

Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO$_{4}$ và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn …

Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1 mol FeCl$_{3}$ và 0,15 mol HCl với cường độ dòng điện không đổi 1,92A. Sau một thời gian t giờ thì dung dịch thu được sau điện pân có khối lượng (m – 5,156). Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của t là:

Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1 mol FeCl$_{3}$ và 0,15 mol HCl với cường độ dòng …

Điện phân 500 ml dung dịch CuSO$_{4}$ đến khi thu được 1,344 lit khí (dktc) ở anot thì dừng lại. Ngâm thanh Al trong dung dịch sau điện phân. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh Al tăng 6,12g. Nồng độ mol/lit ban đầu của CuSO$_{4}$ là :

Điện phân 500 ml dung dịch CuSO$_{4}$ đến khi thu được 1,344 lit khí (dktc) ở anot thì dừng lại. Ngâm thanh Al trong dung …