Tháng Năm 16, 2026

Hoà tan 4,5 gam tinh thể MSO$_{4}$.5H$_{2}$O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8ml khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537 ml khí. Biết thể tích khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là:

Hoà tan 4,5 gam tinh thể MSO$_{4}$.5H$_{2}$O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ …

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe$_{3}$O$_{4}$ (1,2x mol) và Cu ( x mol) vào dung dịch HCl ( vừa đủ), kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 7,6 gam MgCl$_{2}$ vào X, được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y đến khi nước bắt đầu điện phân ở anot thì ngừng điện phân, khi đó khối lượng dung dịch Y giảm 71,12 gam. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe$_{3}$O$_{4}$ (1,2x mol) và Cu ( x mol) vào dung dịch HCl ( vừa đủ), kết thúc …

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO$_{4}$ và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (dktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 10,2g Al$_{2}$O$_{3}$. Giá trị của m là :

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO$_{4}$ và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi …

Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ và NaCl, trong đó khối lượng của Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ lớn hơn 5g. Điện phân dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây thì thu được dung dịch Y chứa (m – 18,79)g chất tan và có khí thoát ra ở catot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì dung dịch Z chứa a$_{1}$ gam chất tan và hỗn hợp khí T gồm 3 khí có tỉ khối so với H$_{2}$ là 16. Cho Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeCl$_{2}$ và 0,2 mol HCl thì thu được dung dịch chứa (a$_{1}$ + 16,46)g chất tan và có khí thoát ra. Giá trị của m là :

Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ và NaCl, trong đó khối lượng của Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ lớn hơn 5g. Điện phân dung dịch …

Tiến hành điện phân dung dịch chứa 43,24 gam hỗn hợp gồm MSO$_{4}$ và NaCl bằng điện cực trơ màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. sau thời gian t giây thì nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực, thấy khối lượng catot tăng so với ban đầu, đồng thời anot thoát ra một khí duy nhất có thể tích là 4,48 lit (dktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì khối lượng dung dịch giảm 25,496g. Kim loại M là :

Tiến hành điện phân dung dịch chứa 43,24 gam hỗn hợp gồm MSO$_{4}$ và NaCl bằng điện cực trơ màng ngăn xốp với cường độ …

Điện phân dung dịch hỗn hợp HCl và 0,4 mol CuNO$_{3}$$_{ }$với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I=10A trong khoảng thời gian t (s). Ở anot thu được hỗn hợp khí. Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau phản ứng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có khí NO duy nhất thoát ra đồng thời thanh Fe tăng 1,2g. Giá trị của t là?

Điện phân dung dịch hỗn hợp HCl và 0,4 mol CuNO$_{3}$$_{ }$với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I=10A trong khoảng thời …

Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO$_{3}$ bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t là

Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO$_{3}$ bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t giờ thu …

Điện phân dung dịch chứa 17,55 gam NaCl và a gam Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 32,25 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 3,9 gam và thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là:

Điện phân dung dịch chứa 17,55 gam NaCl và a gam Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung …

Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ xM; KCl yM (điện cực trơ, màng năng) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 đầu điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này hòa tan tối đa 3,96 gam Zn(OH)$_{2}$. Biết thời gian điện phân là 19300 giây. Giá trị của x, y, cường độ dòng điện là:

Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ xM; KCl yM (điện cực trơ, màng năng) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả …

Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO­$_{3}$­)­$_{2}$ 0,6M và FeCl$_{3}$ 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn­ thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N$^{+5}$ (nếu có) là NO duy nhất, hiệu suất điện phân là 100%. Hiệu khối lượng dung dịch X và Y gần nhất là

Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO­$_{3}$­)­$_{2}$ 0,6M và FeCl$_{3}$ 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. …