Tháng Năm 16, 2026

Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi), với dung dịch X gồm 0,4 mol CuSO$_{4}$ và 0,25 mol NaCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,625g so với khối lượng dung dịch X. Cho 18g bột sắt Fe vào Y đến khi kết thức các phản ứng thu được m gam chất rắn. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị m là:

Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi), với dung dịch X gồm 0,4 mol …

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO$_{4}$ 0,05 mol và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8g MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là:

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO$_{4}$ 0,05 mol và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn …

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO$_{4}$ và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X ( biết dung dịch X làm phenolphtalein hóa hồng) và 8,96 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al$_{2}$O$_{3}$. Giá trị của mlà:

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO$_{4}$ và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi …

Điện phân dung dịch AgNO$_{3}$ với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ (mol/lít), và thấy khối lượng dung dịch giảm đi 9,28 gam so với ban đầu. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và chất rắn Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N$^{5+}$). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y là:

Điện phân dung dịch AgNO$_{3}$ với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng …

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe$_{3}$O$_{4}$, Fe$_{2}$O$_{3}$ và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dung dư) thu được dung dịch y có chứa 13,0 gam FeCl$_{3}$ . Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân thấy khối lượng dưng dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO$_{3}$ dư vào dung dịch sau điện phân , kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe$_{3}$O$_{4}$, Fe$_{2}$O$_{3}$ và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dung dư) thu được …

Cho hai bình điện phân, bình (1) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và Bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M, Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất N$^{+5}$$_{. }$Giá trị m là:

Cho hai bình điện phân, bình (1) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ và …

Điện phân dung dịch chứa AgNO$_{3}$ với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336g hỗn hợp kim loại; 0,112 lit hỗn hợp khí Z(dktc) gồm NO và N$_{2}$O có tỉ khối đối với H$_{2}$ là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04g muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lit khí H$_{2}$ (dktc). Giá trị của t là :

Điện phân dung dịch chứa AgNO$_{3}$ với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. …

Điện phân dung dịch muối MSO$_{4}$ (M là kim loại) với điện cực trơ cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tống số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%. Khí sinh ra không tan trong nước. Phát biều nào sau đây sai?

Điện phân dung dịch muối MSO$_{4}$ (M là kim loại) với điện cực trơ cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây …

Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO$_{4 }$và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 1,34A.Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H$_{2}$ (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO$_{4 }$và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ …

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO$_{4}$ và NaCl ( tỉ lệ mol tương ứng 1: 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al$_{2}$O$_{3}$. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO$_{4}$ và NaCl ( tỉ lệ mol tương ứng 1: 3) với điện cực trơ, màng ngăn …