Hỗn hợp X gồm 0,2 mol Alanin và 0,1 mol polipeptit. Toàn bộ X phản ứng hết 0,7 mol NaOH được 73,5 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Đốt cháy toàn bộ X ban đầu được m gam tổng khối lượng CO$_{2}$ + H$_{2}$O. Giá trị của m là
A. 110,7 gam
B. 232,2 gam
C. 223,4 gam
D. 242,8 gam
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: A
Phương pháp giải:
Xét X + NaOH thì Ala + NaOH → muối + H$_{2}$O (1)
Polipeptit + nNaOH → muối + H$_{2}$O(2)
n$_{NaOH(2) }$= 0,7 – 0,2 = 0,5 mol → n$_{NaOH(2) }$: n$_{peptit }$ = 5: 1 → penta peptit
Xét hỗn hợp muối thu được có :n$_{muối ala}$ = x và n$_{muối gly}$ = y thì pt khối lượng muối (1)
Pt (2) n$_{NaOH}$ = 0,7 = x + y → x và y→ xác định thành phần peptit của
Lời giải chi tiết:
Xét X + NaOH thì Ala + NaOH → muối + H$_{2}$O (1)
Polipeptit + nNaOH → muối + H$_{2}$O(2)
n$_{NaOH(2) }$= 0,7 – 0,2 =0,5 mol → n$_{NaOH(2) }$: n$_{peptit }$ = 5: 1 → penta peptit
Xét hỗn hợp muối thu được có :n$_{muối ala}$ = x và n$_{muối gly}$ =y thì 111x + 97y = 73,5
n$_{NaOH}$ = 0,7 = x + y → x = 0,4 mol và y =0,3 mol
→ peptit + NaOH → (0,4-0,2) = 0,2 (mol) muối của ala và 0,3 (mol) muối của gly
→ peptit là (Ala)$_{2}$(Gly)$_{3}$ : (C$_{3}$H$_{7}$O$_{2}$N)$_{2}$(C$_{2}$H$_{5}$O$_{2}$N)$_{3}$ – 4H$_{2}$O = C$_{12}$H$_{21}$O$_{6}$N$_{5}$
X + O$_{2}$ thì C$_{3}$H$_{7}$O$_{2}$N → 3CO$_{2}$ + 7/2 H$_{2}$O
C$_{12}$H$_{21}$O$_{6}$N$_{5}$ → 12CO$_{2}$ + 21/2 H$_{2}$O
→ m = m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ = 44.(3.0,2 + 0,1.12) +18(7/2 .0,2 + 0,1.21/2 ) = 110,7 gam
Đáp án A