Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO$_{2}$ (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K$_{2}$CO$_{3}$ 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là
A. 140.
B. 200.
C. 180.
D. 150.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: B
Phương pháp giải:
\(C{O_2}:0,4\,mol + \left\{ \begin{gathered}
NaOH:2,75V(mol) \hfill \\
{K_2}C{O_3}:V(mol) \hfill \\
\end{gathered} \right. \to {\text{dd}}\,X\xrightarrow{{co\,can}}64,5(g)\,chat\,ran\left\{ \begin{gathered}
N{a^ + }:2,75V(mol) \hfill \\
{K^ + }:2V(mol) \hfill \\
C{O_3}^{2 – }:x(mol) \hfill \\
HC{O_3}^ – :y(mol) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
B. TNT “C”: n$_{CO32-}$ + n$_{HCO3-}$ = n$_{CO2 }$+ n$_{K2CO3}$ hay x + y = 0,4 + V (1)
B. TĐT cho dd sau phản ứng có: 2n$_{CO32-}$ + n$_{HCO3- }$= n$_{Na+ }$+ n$_{K+ }$⇒ 2x + y = 4,75V (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x và y theo V
⇒ Thành phần dung dịch sau phản ứng (với ẩn số mol là V)
Dựa vào khối lượng chất tan trong dung dịch sau phản ứng tính được giá trị của V.
Lời giải chi tiết:
\(C{O_2}:0,4\,mol + \left\{ \begin{gathered}
NaOH:2,75V(mol) \hfill \\
{K_2}C{O_3}:V(mol) \hfill \\
\end{gathered} \right. \to {\text{dd}}\,X\xrightarrow{{co\,can}}64,5(g)\,chat\,ran\left\{ \begin{gathered}
N{a^ + }:2,75V(mol) \hfill \\
{K^ + }:2V(mol) \hfill \\
C{O_3}^{2 – }:x(mol) \hfill \\
HC{O_3}^ – :y(mol) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
B. TNT “C”: n$_{CO32-}$ + n$_{HCO3-}$ = n$_{CO2 }$+ n$_{K2CO3}$ hay x + y = 0,4 + V (1)
B. TĐT cho dd sau phản ứng có: 2n$_{CO32-}$ + n$_{HCO3- }$= n$_{Na+ }$+ n$_{K+ }$⇒ 2x + y = 4,75V (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 3,75V – 0,4 và y = 0,8 – 2,75V
Dung dịch sau phản ứng gồm: Na$^{+ }$(2,75V); K$^{+}$ (2V), CO$_{3}$$^{2- }$(3,75V-0,4); HCO$_{3}$$^{- }$(0,8-2,75V) (mol)
Khối lượng chất tan: 2,75V.23 + 2V.39 + (3,75V – 0,4).60 + (0,8-2,75V).61 = 64,5
⇒ V = 0,2 (lít) = 200 ml
Đáp án B