Tháng Hai 4, 2026

Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H$_{2}$SO$_{4}$ 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)$_{2}$ a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là

Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H$_{2}$SO$_{4}$ 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)$_{2}$ a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là

A. 0,5825 gam và 0,06M.

B. 1,97 gam và 0,01M.

C. 0,5875 gam và 0,04M.

D. 0,5626 gam và 0,05M.

Hướng dẫn

Chọn phương án: A

Phương pháp giải:

– Dựa vào số mol các chất ban đầu tính được số mol các ion: H$^{+}$, OH$^{-}$ (theo a), SO$_{4}$$^{2-}$, Ba$^{2+}$ (theo a).

– Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7 → OH$^{-}$ dư, H$^{+}$ phản ứng hết

Tính được nồng độ của OH$^{-}$ sau phản ứng.

– Tính toán theo PT ion rút gọn tìm được giá trị của a.

– Xét phản ứng của ion Ba$^{2+}$ và SO$_{4}$$^{2-}$ tính được khối lượng kết tủa BaSO$_{4}$.

Lời giải chi tiết:

Tính được:

\({n_{{H^ + }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,025(mol)\)

\({n_{O{H^ – }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,5{\rm{a}}(mol)\)

\({n_{S{O_4}^{2 – }}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,0025(mol)\)

\({n_{B{a^{2 + }}}} = {n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,25{\rm{a}}(mol)\)

Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7 → OH$^{-}$ dư, H$^{+}$ phản ứng hết

→ pOH = 14 – pH = 2 → [OH$^{-}$] = 10$^{-2}$ = 0,01M

PT ion: H$^{+}$ + OH$^{-}$ → H$_{2}$O

B. đ: 0,025 0,5a (mol)

Pư: 0,025 → 0,025 (mol)

Sau: 0 0,5a-0,025 (mol)

Ta có: \({\rm{[}}O{H^ – }{\rm{]}} = \frac{{0,5{\rm{a}} – 0,025}}{{0,5}} = 0,01 \to a = 0,06\)

\( \to {n_{B{a^{2 + }}}} = 0,25{\rm{a}} = 0,015(mol);{n_{S{O_4}^{2 – }}} = 0,0025(mol)\)

PT ion: Ba$^{2+ }$ + SO$_{4}$$^{2-}$ → BaSO$_{4}$ ↓

B. đ: 0,015 0,0025 (mol)

Pư: 0,0025 ← 0,0025 → 0,0025 (mol)

→ m = 0,0025.233 = 0,5825 gam

Đáp án A