Tháng Tư 3, 2026

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e =10 V, điện trở trong r =1 Ω . Các điện trở R$_{1}$ = 3 Ω , R$_{2}$ = 6 Ω , R$_{3}$ = 2 Ω , C = 4µF. Tính a. Cường độ dòng điện qua nguồn và điện tích của tụ. b. Công suất tiêu thụ mạch ngoài và hiệu suất nguồn. A a) 2A; 6.10$^{-6}$C; b) 12W; 0,8 B a) 2A; 3,2.10$^{-6}$C; b) 15W; 0,8 C a) 2A; 3,2.10$^{-5}$C; b) 16W; 0,8 D a) 2A; 6.10$^{-6}$C; b) 12W; 0,85

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e =10 V, điện trở trong r =1 Ω . Các điện trở …

Cho mạch điện như hình vẽ . – Bộ nguồn Eb = 8V, r$_{b}$ = 0,8Ω – Cho R$_{1}$ = 1,2Ω; R$_{2}$ (6V-6W), R$_{3}$ = 2Ω là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch AgNO$_{3}$ với cực dương bằng Ag ; R$_{4}$ = 4Ω . Bỏ qua điện trở của các dây nối ,Vôn-kế có RV rất lớn, Ampe-kế có R$_{A}$ = 0 và giả sử điện trở của đèn không thay đổi . Biết Ag = 108 , n = 1 a. Khi K mở : Tìm số chỉ của vôn-kế V và độ sáng của đèn. b. Khi K đóng : Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của Ampe-kế A và số chỉ của vôn-kế V ? A a) 7,2V; đèn sáng yếu hơn bình thường b) 2A; 7V B a) 7,2V; đèn sáng yếu hơn bình thường b) 1A; 7,2V C a) 7,2V; đèn sáng bình thường b) 2A; 7V D a) 7,2V; đèn sáng bình thường b) 1,6A; 6,72V

Cho mạch điện như hình vẽ . – Bộ nguồn Eb = 8V, r$_{b}$ = 0,8Ω – Cho R$_{1}$ = 1,2Ω; R$_{2}$ (6V-6W), R$_{3}$ = …

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có E = 6 V; r = 0,6Ω. Mạch ngoài gồm R$_{1}$ là một bóng đèn (2V – 2W); R$_{2}$ = R$_{4}$ = 4Ω. Am pe kế và dây nối có điên trở không đáng kể. Vôn kế có điện trở rất lớn. a) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính b) Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế. A a) I=2A;b) U=4,8V; I=1,2A B a) I=2A;b) U=5,8V; I=1,2A C a) I=2A;b) U=4,8V; I=1,5A D a) I=2A;b) U=4,8V; I=1A

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có E = 6 V; r = 0,6Ω. Mạch ngoài gồm R$_{1}$ là một bóng đèn (2V …

Cho mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn có E = 18V, r = 5Ω, R$_{1}$ là đèn ghi 3V – 6W. R$_{2}$ = 6Ω; R$_{3}$ = 3,8Ω. a. Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính? b. Độ sáng đèn sáng thế nào? c. Nếu giảm hoặc tăng giá trị của R$_{2}$ một ít thì công suất mạch ngoài tăng hay giảm? A a) 2A; b) sáng bình thường, c) tăng B a) 1,8A; b) sáng hơn bình thường, c) tăng C a) 1,8A; b) sáng bình thường, c) tăng D a) 1,8A; b) sáng yếu hơn bình thường, c) giảm

Cho mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn có E = 18V, r = 5Ω, R$_{1}$ là đèn ghi 3V – 6W. R$_{2}$ = 6Ω; …

Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong của các nguồn điện tương ứng là \({\xi _1} = 3V;{r_1} = 2\Omega ;{\xi _2} = 6V,{r_2} = 4\Omega .\) Các đèn của mạch ngoài cùng loại \(\left( {48V – 48W} \right)\). a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ? b)Tính điện trở của mỗi đèn? c)Tính suất điện động tiêu thụ của mạch ngoài? Các đèn sáng như thế nào? d)Tính hiệu suất của nguồn 1? Phương pháp giải: – Áp dụng công thức tính suất điện động và điện trở của bộ nguồn mắc nối tiếp: \({\xi _b} = {\xi _1} + {\xi _2} + … + {\xi _n};{r_b} = {r_1} + {r_2} + … + {r_n}\) – Định luật Ohm cho toàn mạch \(I = \frac{{{\xi _b}}}{{{R_n} + {r_b}}}\) – Điều kiện để các đèn sáng bính thường \(I = {I_{hd}}\) Hướng dẫn a. Vì bộ nguồn gồm hai nguồn điện mắc nối tiếp nên suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn được xác định như sau b. Vì hai đèn giống hệt nhau nên điện trở của hai đèn là như nhau và được xác định bởi biểu thức sau: \(R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{48}^2}}}{{48}} = 48\Omega \) c. Vì hai đèn mắc song song nên điện trở của mạch ngoài là : \({R_n} = \frac{{{R_{D1}}.{R_{D2}}}}{{{R_{D1}} + {R_{D2}}}} = \frac{{48.48}}{{48 + 48}} = 24\Omega \) cường độ dòng điện chạy trong mạch là: \(I = \frac{{{\xi _b}}}{{{R_n} + {r_b}}} = \frac{9}{{24 + 6}} = 0,3A\) → Suất điện động tiêu thụ mạch ngoài là: \({U_n} = \xi – I.{r_b} = 9 – 0,3.6 = 7,2V\) → Cường độ dòng điện qua mỗi đèn là 0,15A Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mối bóng đèn là: \({I_{hd}} = \frac{P}{U} = \frac{{48}}{{48}} = 1A\) → Đèn sáng tối hơn d. Hiệu suất của nguồn 1 là: \(H = \frac{U}{{{\xi _b}}} = \frac{{7,2}}{9}.100\% = 80\% \) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong của các nguồn điện tương ứng là \({\xi …

Cho mạch điện như hình vẽ. Hai nguồn điện có suất điện động E$_{1}$=3V và E$_{2}$=1,5V; các điện trở trong làr$_{1}$=1Ω vàr$_{2}$=1,5 Ω. Mạch ngoài gồm điện trở R=3 Ω và đèn (3V – 3W) có điện trở dây tóc không đổi theo nhiệt độ. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính. Đèn có sáng bình thường không? Tại sao? 4.Tính hiệu suất của nguồn Hướng dẫn a) E$_{b}$ = E$_{1}$ +E$_{2}$ = 3+1,5 = 4,5V r$_{b}$ = r$_{1}$ + r$_{2}$ = 1+1,5 = 2,5Ω b) Điện trở bóng đèn và cường độ định mức là: \(\begin{array}{l} I = \frac{P}{U} = \frac{3}{3} = 1A\\ {R_d} = \frac{U}{I} = 3\Omega \end{array}\) Điện trở tương đương mạch ngoài là: \({R_{td}} = \frac{{R.{R_d}}}{{R + {R_d}}} = 1,5\Omega \) Cường độ dòng điện trong mạch là: \(I = \frac{{{E_b}}}{{{r_b} + {R_{td}}}} = \frac{{4,5}}{{2,5 + 1,5}} = 1,125A\) c) hiệu điện thế hai đầu đèn và cường độ dòng điện qua đèn là: \(\begin{array}{l} {U_{AB}} = I.{R_{td}} = 1,125.1,5 = 1,6875V\\ {I_d} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_d}}} = \frac{{1,685}}{3} = 0,5625A \end{array}\) Vì cường độ dòng điện qua đèn nhỏ hơn giá trị định mức nên đèn sáng yếu hơn bình thường d) Hiệu suất của nguồn là: \(H = \frac{{{U_{AB}}}}{{{E_b}}} = \frac{{1,6875}}{{4,5}} = 37,5\% \) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ. Hai nguồn điện có suất điện động E$_{1}$=3V và E$_{2}$=1,5V; các điện trở trong làr$_{1}$=1Ω vàr$_{2}$=1,5 Ω. Mạch ngoài …

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V và điện trở trong r = 0,1W. Các điện trở mạch ngoài R$_{1}$ = R$_{2}$ = 2W, R$_{3}$ = 4W, R$_{4}$ = 4,4W. Bỏ qua điện trở dây nối. a. Tính tổng trở mạch ngoài, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở mạch ngoài? b. Tính hiệu suất của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai điểm C và D? c. Nối C và D bằng một ampe kế có điện trở R$_{A}$ = 0. Tính số chỉ ampe kế khi đó? Hướng dẫn a: 2 điểm. + Phân tích mạch ngoài: Mạch gồm {R$_{1}$ // (R$_{2}$ nt R$_{3}$)}nt R$_{4}$; R$_{23}$ = R$_{2}$ + R$_{3}$ = 6 W; => R$_{AB}$ = 1,5 W; => R$_{N}$ = R$_{AB}$ + R$_{4}$ = 5,9 W; + Tính I = ξ/(R$_{N}$ + r) = 2 A; => I$_{4}$ = 2 A; U$_{AB}$ = I.R$_{AB}$ = 3 V = U$_{1}$ = U$_{23}$ => I$_{1}$ = U$_{1}$/R$_{1}$ = 1,5 A; ; I$_{23}$ = U$_{23}$/R$_{23}$ = 0,5 A = I$_{2}$ = I$_{3}$; ; b. 1 điểm. + hiệu suất của nguồn điện: H = (1 – I.r/ξ).100% = 98,3 % ; + Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D: U$_{CD}$ = U$_{3}$ + U$_{4}$ = I$_{3}$.R$_{3}$ + I$_{4}$.R$_{4}$ = 10,8 V; ; c. 1 điểm; Phân tích mạch: Mạch gồm: {(R$_{3}$ // R$_{4}$) nt R$_{1}$)}// R$_{2}$ R$_{34}$ = 44/21 W; => R$_{134}$ = 86/21 W; R$_{N}$ = 43/32 W; => I = ξ/(R$_{N}$ + r) = 640/77 A; U$_{AD}$ = I.R$_{N}$ = 860/77 V = U$_{2}$ = U$_{134}$; => I$_{2}$ = U$_{2}$/R$_{2}$ = 430/77 A; I$_{134}$ = I – I$_{2}$ = 30/11 A = I$_{1}$ = I$_{34}$; => U$_{34}$ = I$_{34}$.R$_{34}$ = 40/7 V = U$_{3}$ = U$_{4}$; => I$_{3}$ = U$_{3}$/R$_{3}$ = 10/7 A; I$_{A}$ = I$_{2}$ + I$_{3}$ = 540/77 A = 7,01 A; Hoặc I$_{A}$ = I – I$_{4}$ = 7,01 A ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V và điện trở trong r = 0,1W. Các điện trở …

Cho bộ nguồn gồm 2 nguồn mắc như hình vẽ, mỗi nguồn có = 18 (V), r = 2 , R$_{1}$ $_{ }$= 9 , R$_{2}$ $_{ }$= 21 ,R$_{3}$ $_{ }$= 3, Đèn ghi (6V – 3W). a. Tính R$_{N}$ , . b. Độ sáng của đèn, nhiệt lượng tỏa ra ở đèn sau 30 phút? c. Tính lại R$_{2}$ để bóng đèn sáng bình thường Hướng dẫn a) Vì hai nguồn mắc song song nên E$_{b}$ = E = 18 V; r$_{b}$ = r/2= 1Ω Điện trở của đèn là: \({R_d} = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \) Điện trở mạch ngoài là : R$_{1}$ nt [(R$_{2}$ nt R$_{3}$)//Đ] \({R_{td}} = {R_1} + \frac{{({R_2} + {R_3}).{R_d}}}{{{R_2} + {R_3} + {R_d}}} = 17\Omega \) b) Cường độ dòng điện trong mạch chính là: \(\begin{array}{l} I = \frac{{{E_b}}}{{{r_b} + {R_N}}} = \frac{{18}}{{1 + 17}} = 1A\\ {U_{23}} = {U_d} = E – I.{r_b} – I.{R_1} = 18 – 1.1 – 1.9 = 8V\\ {I_d} = \frac{{{U_d}}}{{{R_d}}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}A \end{array}\) Mà cường độ dòng điện định mức của đèn là: \({I_{dm}} = \frac{P}{U} = \frac{3}{6} = 0,5A\) Do cường độ dòng điện qua đèn lớn hơn cường độ định mức nên đèn sẽ sáng hơn bình thường Nhiệt lượng sau 30 phút đèn sáng là: \(Q = P.t = {I_d}^2.{R_d}.t = {\frac{2}{{{3^2}}}^2}.12.30.60 = 9600J\) c) để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua đèn bằng giá trị định mức, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn bằng giá trị định mức ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho bộ nguồn gồm 2 nguồn mắc như hình vẽ, mỗi nguồn có = 18 (V), r = 2 , R$_{1}$ $_{ }$= 9 , …

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ U của vôn kế V vào số chỉ I của ampe kế A như hình bên (H2). Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết R$_{0}$ = 13 Ω. Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là A 2,0 Ω. B 3,0 Ω. C 2,5 Ω. D 1,5 Ω.

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và …