Tháng Tư 3, 2026

Bình điện phân thứ nhất có anot bằng bạc nhúng trong dung dịch AgNO$_{3}$, bình điện phân thứ hai có anot bằng đồng nhúng trong dung dịch CuSO$_{4}$ . Hai bình được mắc nối tiếp nhau vào một mạch điện. Sau 1,5 giờ, tổng khối lượng của hai catot tăng lên 2,1g. Cho biết A$_{Ag }$= 108; n$_{Ag }$= 1; A$_{Cu }$= 64; n$_{Cu }$= 2. Khối lượng m$_{1}$ bạc bám vào bình thứ nhất và khối lượng m$_{2}$ đồng bám vào bình thứ hai lần lượt là A 1,62g; 0,48g B 10,48g; 1,62g C 32,4g ; 9,6g D 9,6g; 32,4g

Bình điện phân thứ nhất có anot bằng bạc nhúng trong dung dịch AgNO$_{3}$, bình điện phân thứ hai có anot bằng đồng nhúng trong …

Để mạ đồng hai mặt của một tấm sắt có diện tích mỗi mặt là 25cm$^{2}$, người ta dùng nó làm catot của một bình điện phân có anot bằng đồng nhúng trong dung dịch CuSO$_{4}$ rồi cho dòng điện có cường độ I = 10A chạy qua trong thời gian 1 giờ 20 phút. Biết A$_{Cu }$= 64, n$_{Cu }$= 2 và khối lượng riêng của đồng là ρ$_{Cu}$ = 8,9g/cm$^{3}$. Bề dày của lớp mạ là A 0,0358cm B 0,358cm C 3,58cm D 35,8cm

Để mạ đồng hai mặt của một tấm sắt có diện tích mỗi mặt là 25cm$^{2}$, người ta dùng nó làm catot của một bình …

Khi điện phân dung dịch nhôm ôxit Al$_{2}$O$_{3}$ nóng chảy, người ta cho dòng điện cường độ 20 kA chạy qua dung dịch này tương ứng với hiệu điện thế giữa các điện cực là 5,0 V. Nhôm có khối lượng mol là A = 27 g/mol và hoá trị n = 3. Xác định khoảng thời gian điện phân để thu được 1 tấn nhôm và lượng điện năng đã tiêu thụ trong quá trình điện phân này bằng bao nhiêu ? A 5,364.10$^{13}$J B 5,364.10$^{10}$J C 5,364.10$^{15}$J D 5,364.10$^{6}$J

Khi điện phân dung dịch nhôm ôxit Al$_{2}$O$_{3}$ nóng chảy, người ta cho dòng điện cường độ 20 kA chạy qua dung dịch này tương …

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện gồm 3 pin giống nhau có suất điện động ξ = 6V, điện trở trong r = 1Ω mắc nối tiếp. Điện trở R$_{1}$ = 8Ω, R$_{3}$ = R$_{4}$ = 6Ω, R$_{2}$ là bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat có anôt làm bằng đồng. Biết rằng trong thời gian 16 phút 5 giây lượng đồng được giải phóng là 0,32g. Cho A$_{Cu}$ = 64, hoá trị n = 2, số Fa-ra-đây F = 96500C/mol. Tính: a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn điện. b) Cường độ dòng điện qua bình điện phân. c) Hiệu suất của bộ nguồn điện. d) Công mà bộ nguồn thực hiện trong khoảng thời gian nói trên Phương pháp giải: a) Bộ nguồn mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l} {E_b} = n.E{\rm{ }}\\ {r_b} = n.r \end{array} \right.\) b) Áp dụng công thức: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\) c) Áp dụng công thức: \({U_N} = {E_b} – {\rm{ }}I{r_b};H = \frac{{{{\rm{U}}_N}}}{{{E_b}}}\) d) Công của nguồn điện : A = E.I.t Hướng dẫn Tóm tắt : Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau (E = 6V ; r = 1Ω) mắc nối tiếp. R$_{1}$ = 8Ω ; R$_{3}$ = R$_{4}$ = 6Ω ; R$_{2}$ là bình điện phân, t = 16 phút 5 giây ; m = 0,32g. Cho A$_{Cu}$ = 64, hoá trị n = 2 ; số Fa-ra-đây F = 96500C/mol. a) E$_{b}$ = ? ; r$_{b}$ = ? b) I$_{đp}$. c) Hiệu suất của bộ nguồn điện. d) A$_{ng}$ = ? Giải: a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l} {E_b} = 3.E = 18V{\rm{ }}\\ {r_b} = 3.r = 3\Omega \end{array} \right.\) b) Ta có : \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It \Rightarrow I = \frac{{{\rm{m}}{\rm{.F}}{\rm{.n}}}}{{{\rm{A}}{\rm{.t}}}} = 1A\) c) Ta có : \({U_N} = {E_b} – {\rm{ }}I{r_b} = 15V \Rightarrow H = \frac{{{{\rm{U}}_N}}}{{{E_b}}} = \frac{{15}}{{18}} = 83,33\% \) d) Công của nguồn điện : \(A = {E_b}.I.t = 17370{\rm{ }}\left( J \right).\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện gồm 3 pin giống nhau có suất điện động ξ = 6V, điện trở trong r = …

Một bình điện phân đựng dung dịch muối đồng sunfat CuSO$_{4}$ với hai điện cực bằng đồng. Cho dòng điện một chiều chạy qua bình điện phân trong thời gian 30 phút thì thấy khối lượng catôt tăng thêm 1,143 g. Cho khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64. Cường độ dòng điện qua bình điện phân gần với giá trị nào nhất ? A 0,84A B 1,67A C 0,96A D 1,91A

Một bình điện phân đựng dung dịch muối đồng sunfat CuSO$_{4}$ với hai điện cực bằng đồng. Cho dòng điện một chiều chạy qua bình …

Cho mạch điện như hình vẽ: \({E_1} = {E_2} = 4,5V\), \({r_1} = {r_2} = 0,5\Omega \); \({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 6\Omega ,{R_3} = 3\Omega \) . \({R_3}\) là bình điện phân có điện cực làm bằng Đồng và dung dịch chất điện phân là \(CuS{O_4}\). a. Tìm số chỉ của Ampe kế và tính hiệu điện thế mạch ngoài. b. Tính lượng Đồng bám vào Catot của bình điện phân sau 1 giờ. (Biết \(Cu\) có \(A = 64\); \(n = 2\)) Phương pháp giải: a. + Sử dụng biểu thức của bộ nguồn mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = {E_1} + {E_2}\\{r_b} = {r_1} + {r_2}\end{array} \right.\) + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch có các điện trở mắc song song: \(\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\) + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch có các điện trở mắc nối tiếp: \(R = {R_1} + {R_2}\) + Áp dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}}\) b. Sử dụng biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\) Hướng dẫn a. + Suất điện động của bộ nguồn: \({E_b} = {E_1} + {E_2} = 4,5 + 4,5 = 9V\) + Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = 0,5 + 0,5 = 1\Omega \) Mạch gồm: \({R_1}nt\left( {{R_2}//{R_3}} \right)\) \({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{6.3}}{{6 + 3}} = 2\Omega \) Điện trở tương đương mạch ngoài: \(R = {R_{23}} + {R_1} = 2 + 2 = 4\Omega \) + Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \frac{{{E_b}}}{{R + {r_b}}} = \frac{9}{{4 + 1}} = 1,8A\) Số chỉ của ampe kế chính là giá trị của cường độ dòng điện trong mạch \(I = 1,8A\) Hiệu điện thế mạch ngoài: \({U_N} = I.R = 1,8.4 = 7,2V\) b. \({U_{12}} = I{R_{12}} = 1,8.2 = 3,6V\) Cường độ dòng điện qua bình điện phân: \({I_p} = \frac{{{U_p}}}{{{R_3}}} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_3}}} = \frac{{3,6}}{3} = 1,2A\) Lượng Cu bám vào Catot của bình điện phân sau \(t = 1h = 3600s\) là: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}{I_p}t = \frac{1}{{96500}}\frac{{64}}{2}1,2.3600 = 1,43g\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ: \({E_1} = {E_2} = 4,5V\), \({r_1} = {r_2} = 0,5\Omega \); \({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 6\Omega ,{R_3} = …

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động \(E = 12V\), điện trở trong r = \(1\Omega \), \({R_2} = 12\Omega \) và là bình điện phân đựng dung dịch \(AgN{O_3}\) với điện cực anôt bằng bạc, \({R_1} = 3\Omega \), \({R_3} = 6\Omega \). Cho biết bạc (Ag) có khối lượng mol là 108g/mol, hóa trị 1, hằng số Faraday F = 96500C/mol. Khối lượng bạc bám vào catot sau thời gian 16 phút 5 giây là A 0,54g. B 0,72g. C 0,81g. D 0,27g.

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động \(E = 12V\), điện trở trong r = \(1\Omega \), \({R_2} = 12\Omega …

Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là \(15\Omega \). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là \(105V\). Biết \(Ag = 108g,n = 1,F = 96500\left( {C/mol} \right)\). Tính khối lượng bạc bám vào catốt sau \(2,5\) giờ điện phân. Phương pháp giải: + Áp dụng biểu thức định luật Ôm: \(I = \frac{U}{R}\) + Áp dụng biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\) Hướng dẫn + Cường độ dòng điện qua bình điện phân: \(I = \frac{U}{R} = \frac{{105}}{{15}} = 7A\) + Khối lượng Bạc bám vào catot sau thời gian \(t = 2,5h = 9000s\) là: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It = \frac{1}{{96500}}.\frac{{108}}{1}.7.9000 = 70,51g\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là \(15\Omega \). Hiệu điện thế đặt …

Một vật kim loại diện tích 120 cm$^{2}$ được mạ niken. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,30 A và thời gian mạ là 5 giờ. Xác định độ dày của lớp niken phủ đểu trên mặt vật kim loại. Niken (Ni) có khối lượng mol là A = 58,7 g/mol, hoá trị n = 2 và khối lượng riêng D = 8,8.10$^{3}$kg/m$^{3}$, lấy số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Độ dày của lớp niken phủ đều trên mặt vật kim loại là A 15,6μm. B 1,56mm C 1,56μm D 0,156mm

Một vật kim loại diện tích 120 cm$^{2}$ được mạ niken. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,30 A và thời …

Một ampe kế được mắc nối tiếp với bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgN03) và số chi của nó là 0,90A. Số chỉ này có đúng không, nếu dòng điện chạy qua bình điện phân trong khoảng thời gian 5,0 phút đã giải phóng 316 mg bạc tới bám vào catôt của bình này. Đương lượng điện hoá của bạc (Ag) là 1,118 mg/C. A Số chỉ của ampe kế đúng B Số chỉ của ampe kế chưa đúng; I = 0,942A C Số chỉ của ampe kế chưa đúng; I = 0,842A D Số chỉ của ampe kế chưa đúng; I = 0,1A

Một ampe kế được mắc nối tiếp với bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgN03) và số chi của nó là 0,90A. Số …