Tháng Tư 4, 2026

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 6V, r = 1Ω, R$_{1}$ = 0,8Ω, R$_{2}$ = 2Ω, R$_{3 }$= 3Ω. Tính hiệu điện thế hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở. Phương pháp giải: Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{r + {R_N}}}\) Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện: U = E – I.r Hiệu điện thế hai đầu điện trở: U$_{R}$ = I.R Hướng dẫn Tóm tắt: E = 6V; r = 1Ω; R$_{1}$ = 0,8Ω; R$_{2}$ = 2Ω; R$_{3 }$= 3Ω. Tìm U$_{ng}$; U$_{Ri}$ Giải: Sơ đồ mạch ngoài: R$_{1}$ nt (R$_{2}$ //R$_{3}$). Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{r + {R_N}}} = \frac{6}{{1 + 0,8 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}}}} = 2A\) Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện: \({U_{ng}} = E–I.r = 6–1.2 = 4V\) Hiệu điện thế hai đầu R$_{1}$là: \({U_1} = I.{R_1} = 2.0,8 = 1,6{\rm{ }}V\) Hiệu điện thế hai đầu R$_{2}$ và R$_{3}$là: \({U_2} = {U_3} = 4–1,6 = 2,4V\)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 6V, r = 1Ω, R$_{1}$ = 0,8Ω, R$_{2}$ = 2Ω, R$_{3 }$= 3Ω. Tính …

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ \(0\) đến vô cùng. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là \(4,5\,\,V\). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là \(2\,\,A\) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là \(4\,\,V\). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là A \(4,5\,\,V\) và \(4,5\,\,\Omega \) B \(9\,\,V\) và \(2,5\,\,\Omega \) C \(9\,\,V\) và \(4,5\,\,\Omega \) D \(4,5\,\,V\) và \(0,25\,\,\Omega \)

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ \(0\) đến vô cùng. Khi giá …

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong của nguồn r = 0,1Ω; các điện trở R$_{đ}$ = 11 Ω; R = 0,9 Ω. a) Viết công thức tính điện trở tương đương của mạch ngoài. Áp dụng số liệu đề bài đã cho để tính điện trở tương đương của mạch ngoài. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch. Phương pháp giải: a) Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: \(R = {R_1} + {R_2}\) b) Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}}\) Hướng dẫn a) Ta có mạch ngoài gồm \({R_d}ntR\) \( \Rightarrow \) Điện trở tương đương mạch ngoài: \(R = {R_d} + R = 11 + 0,9 = 11,9\Omega \) b) Cường độ dòng điện qua mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{6}{{11,9 + 0,1}} = 0,5A\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong của nguồn r = 0,1Ω; các …

Trong giờ thực hành một học sinh mắc một mạch điện như hình vẽ. Biết các dụng vụ đo lý tưởng, R là một biến trở. Suất điện động và điện trở trong lần lượt là \(\xi = 12V,\,\,\,r = 3\Omega \), điện trở \({R_0} = 5\Omega \). 1. Lúc đầu học sinh này điều chỉnh con chạy của biến trở để \(R = 0\). a) Tính cường độ dòng điện trong mạch. b) Tính công suất của nguồn điện. c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở \({R_0}\) trong thời gian 1 phút. 2. Sau đó học sinh này thay nguồn điện, thay điện trở \({R_0}\) và điều chỉnh biến trở \(R\). Biết rằng: Khi \(R = {R_1}\), vôn kế chỉ 5V, ampe kế chỉ 1A. Khi \(R = {R_2}\), vôn kế chỉ 4V, ampe kế chỉ 2A. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện. Phương pháp giải: 1. a) Sử dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}}\) b) Sử dụng biểu thức tính công suất: \(P = EI\) c) Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \(Q = {I^2}Rt\) 2. Sử dụng biểu thức định luật Ôm Hướng dẫn 1. a. Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \frac{E}{{{R_0} + r}} = \frac{{12}}{{5 + 3}} = 1,5A\) b. Công suất của nguồn điện: \(P = EI = 12.1,5 = 18W\) c. Nhiệt lượng tỏa ra trên \({R_0}\) trong thời gian \(t = 1′ = 60s\) là: \(Q = {I^2}{R_0}t = 1,{5^2}.5.60 = 675J\) 2. Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \frac{E}{{R + {R_0} + r}}\) Số chỉ của vôn kế: \({U_V} = E – Ir\) + Khi \(R = {R_1}\): \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = 1A\\{U_{{V_1}}} = 5V\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \frac{E}{{{R_1} + 5 + r}}\\5 = E – \frac{E}{{{R_1} + 5 + r}}r\end{array} \right.\\ \Rightarrow E – r = 5{\rm{ }}\left( 1 \right)\end{array}\) + Khi \(R = {R_2}\): \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{I_2} = 2A\\{U_{{V_2}}} = 4V\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = \frac{E}{{{R_2} + 5 + r}}\\4 = E – \frac{E}{{{R_2} + 5 + r}}r\end{array} \right.\\ \Rightarrow E – 2r = 4{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array}\) Từ (1) và (2) ta suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}E = 6V\\r = 1\Omega \end{array} \right.\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Trong giờ thực hành một học sinh mắc một mạch điện như hình vẽ. Biết các dụng vụ đo lý tưởng, R là một biến …

Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn và dòng điện I chạy qua mạch ta vẽ lược đồ thị như hình vẽ. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn. A \(\xi =4V;r=0,25\Omega \) B \(\xi =4,5V;r=0,25\Omega \) C \(\xi =4,5V;r=0,5\Omega \) D \(\xi =4V;r=0,5\Omega \)

Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực …

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E = 12V\), điện trở trong \(r = 2,5\Omega \), mạch ngoài gồm điện trở \({R_1} = 0,5\Omega \) mắc nối tiếp với một biến trở \(R\). Giá trị của R để công suất tiêu thụ trên biến trở \(R\) đạt giá trị cực đại là A \(2,5\Omega \) B \(2\Omega \) C \(1,5\Omega \) D \(3\Omega \)

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E = 12V\), điện trở trong \(r = 2,5\Omega \), mạch ngoài gồm điện …

Một nguồn điện một chiều có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \) được nối với điện trở \(R = 10\Omega \) thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là A \(20W\) B \(50W\) C \(2W\) D \(10W\)

Một nguồn điện một chiều có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \) được nối với điện trở \(R = 10\Omega \) …