Tháng Tư 25, 2026

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc α = 60°, khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 1 kg, 2 m/s và 3 kg, 4 m/s. Động lượng của hệ hai vật có độ lớn bằng    A. 14 kg.m/s.    B. 11 kg.m/s.    C. 13 kg.m/s.    D. 10 kg.m/s

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc α = 60°, khối lượng tốc …

Từ cùng một vị trí và cùng thời điểm t$_{0}$ = 0, hai vật được cho chuyển động bằng hai cách khác nhau, vật m$_{1}$ = 100g được thả rơi tự do không vận tốc đầu, vật m$_{2}$ = 200g được ném ngang với vận tốc ban đầu v$_{02}$ = 20√3 m/s , gia tốc trọng trường g = 10m/s$_{2}$, độ cao h = 80m, bỏ qua lực cản của không khí. Độ lớn động lượng của hệ hai vật ở thời điểm t = 2s bằng    A. 5,2kg.m/s    B. 6,2kg.m/s    C. 7,2kg.m/s    D. 9,2kg.m/s

Từ cùng một vị trí và cùng thời điểm t$_{0}$ = 0, hai vật được cho chuyển động bằng hai cách khác nhau, vật m$_{1}$ …

Một xe tăng, khối lượng tổng cộng M = 10 tấn, trên xe có gắn súng nòng súng hợp một góc α = 60° theo phương ngang hướng lên trên. Khi súng bắn một viên đạn có khối lượng m = 5kg hướng dọc theo nòng súng thì xe giật lùi theo phương ngang với vận tốc 0,02 m/s biết ban đầu xe đứng yên, bỏ qua ma sát. Tốc độ của viên đạn lúc rời nòng súng bằng    A. 120m/s.    B. 40m/s.    C. 80m/s.    D. 160m/s

Một xe tăng, khối lượng tổng cộng M = 10 tấn, trên xe có gắn súng nòng súng hợp một góc α = 60° theo …

Một vật m chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu gọi p và v lần lượt là độ lớn của động lượng và vận tốc của vật đồ thị của động lượng theo vận tốc có dạng là hình    A. Hình 1    B. Hình 2    C. Hình 3    D. Hình 4

Một vật m chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu gọi p và v lần lượt là độ lớn của động …

Một xe có khối lượng 5 tấn bắt đầu hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong thời gian đó xe chạy được 120m. Động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh có độ lớn bằng    A. 60.000kg.m/s.    B. 6000kg.m/s.    C. 12.000kg.m/s.    D. 60kg.m/s.

Một xe có khối lượng 5 tấn bắt đầu hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc …

Tại thời điểm t0 = 0, một vật m = 500g rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất với g=10m/s$_{2}$. Động lượng của vật tại thời điểm t=2scó    A. độ lớn 10kg.m/s; phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên.    B. độ lớn 10.000kg.m/s; phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.    C. độ lớn 10kg.m/s; phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.    D. độ lớn 10.000kg.m/s; phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên.

Tại thời điểm t0 = 0, một vật m = 500g rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất với …

Từ độ cao h = 80 m, ở thời điểm t$_{0}$ = 0 một vật m = 200g được ném ngang với vận tốc ban đầu v$_{0}$ = 10√3 m/s, gia tốc trọng trường g = 10m/s$_{2}$. Động lượng của vật ở thời điểm t = 1s có    A. độ lớn 2√3 kg.m/s; hướng xuống phía dưới tạo với phương ngang một góc β = 60°.    B. độ lớn 4kg.m/s; hướng xuống phía dưới tạo với phương ngang một góc β = 30°.    C. độ lớn 4kg.m/s; hướng xuống phía dưới tạo với phương ngang một góc β = 60°.    D. độ lớn 2√3 kg.m/s; hướng xuống phía dưới tạo với phương ngang một góc β = 30°.

Từ độ cao h = 80 m, ở thời điểm t$_{0}$ = 0 một vật m = 200g được ném ngang với vận tốc ban …

Một vật m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s) như hình vẽ, thời điểm t$_{0}$ = 0 vật có tọa độ (-5; 0). Động lượng của vật tại thời điểm t = 0,5s có    A. độ lớn 0,0314kg.m/s; chiều là chiều âm của Ox.    B. độ lớn 0,314kg.m/s; chiều là chiều âm của Oy.    C. độ lớn 0,314kg.m/s; chiều là chiều dương của Oy.    D. độ lớn 0,0314kg.m/s; chiều là chiều dương của Ox.

Một vật m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s) như hình vẽ, …