Tháng Năm 7, 2026

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C$_{5}$H$_{14}$N$_{2}$O$_{4}$) và chất Z (C$_{6}$H$_{11}$N$_{3}$O$_{4}$); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là tripeptit mạch hở. Cho 27,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 27,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C$_{5}$H$_{14}$N$_{2}$O$_{4}$) và chất Z (C$_{6}$H$_{11}$N$_{3}$O$_{4}$); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là tripeptit mạch …

Chất X (C$_{6}$H$_{16}$O$_{4}$N$_{2}$) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C$_{6}$H$_{15}$O$_{3}$N$_{3}$, mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp gồm hai amin no (đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử, không phải đồng phân của nhau) và dung dịch B chỉ chứa hai muối (A và D). Cho các phát biểu sau: (1) Chất X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. (2) Thủy phân X thu được etylamin. (3) Dung dịch B có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (4) Các A và D có cùng số nguyên tử cacbon. Số nhận định đúng là

Chất X (C$_{6}$H$_{16}$O$_{4}$N$_{2}$) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C$_{6}$H$_{15}$O$_{3}$N$_{3}$, mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho hỗn hợp E gồm X …

Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C$_{5}$H$_{11}$O$_{4}$N) và 0,15 mol Y (C$_{5}$H$_{14}$O$_{4}$N$_{2}$ là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhât trong G là

Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C$_{5}$H$_{11}$O$_{4}$N) và 0,15 mol Y (C$_{5}$H$_{14}$O$_{4}$N$_{2}$ là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn …

Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X, thu được 0,79 mol hỗn hợp Y gồm CO$_{2}$, H$_{2}$O và N$_{2}$. Dẫn Y qua bình chứa dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 7,38 gam. Nếu cho 33,68 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X, …

Cho hỗn hợp X gồm muối A (C$_{5}$H$_{16}$O$_{3}$N$_{2}$) và B (C$_{4}$H$_{12}$O$_{4}$N$_{2}$) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (M$_{D}$ < M$_{E}$); 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với He là 9,15. Khối lượng của muối E có trong Y là

Cho hỗn hợp X gồm muối A (C$_{5}$H$_{16}$O$_{3}$N$_{2}$) và B (C$_{4}$H$_{12}$O$_{4}$N$_{2}$) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi …

Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (C$_{n}$H$_{2n+4}$O$_{4}$N$_{2}$) và chất Y (C$_{m}$H$_{2m+3}$O$_{2}$N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp Z gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H$_{2}$ là 13,75. Khối lượng lớn nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (C$_{n}$H$_{2n+4}$O$_{4}$N$_{2}$) và chất Y (C$_{m}$H$_{2m+3}$O$_{2}$N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, …

Cho 33,10 gam hỗn hợp M gồm X (công thức phân tử C$_{8}$H$_{21}$N$_{3}$O$_{6}$) và Y (công thức phân tử C$_{4}$H$_{12}$N$_{2}$O$_{4}$, là muối của axit cacboxylic đa chức) tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được 4,48 lít một khí Z duy nhất làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch G chỉ chứa 4 muối trong đó có 3 muối đều có n nguyên tử cacbon, muối còn lại có m nguyên tử cacbon trong phân tử. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cho 33,10 gam hỗn hợp M gồm X (công thức phân tử C$_{8}$H$_{21}$N$_{3}$O$_{6}$) và Y (công thức phân tử C$_{4}$H$_{12}$N$_{2}$O$_{4}$, là muối của axit cacboxylic …

Hỗn hợp E gồm chất X (C$_{n}$H$_{2n+4}$O$_{4}$N$_{2}$, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ Y (C$_{m}$H$_{2m+3}$O$_{2}$N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 9,984 gam O$_{2}$ thu được CO$_{2}$, N$_{2}$ và 0,48 mol H$_{2}$O. Mặt khác cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của m là

Hỗn hợp E gồm chất X (C$_{n}$H$_{2n+4}$O$_{4}$N$_{2}$, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ Y (C$_{m}$H$_{2m+3}$O$_{2}$N, là muối của axit cacboxylic …

Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm X (C$_{5}$H$_{14}$O$_{4}$N$_{2}$) và Y (C$_{9}$H$_{18}$O$_{8}$N$_{2}$, không chứa nhóm –COOH). Đun nóng m gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,02 mol metylamin; 0,03 mol ancol metylic và dung dịch E. Cô cạn E thu được hỗn hợp rắn F gồm hai muối khan của glyxin và axit malonic. Phần trăm khối lượng của X trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm X (C$_{5}$H$_{14}$O$_{4}$N$_{2}$) và Y (C$_{9}$H$_{18}$O$_{8}$N$_{2}$, không chứa nhóm –COOH). Đun nóng m gam hỗn …