Tháng Năm 14, 2026

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO$_{3}$ và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO$_{3}$ và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ lần lượt là

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO$_{3}$ và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$. Sau khi phản …

Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II, một được nhúng vào dung dịch Cd(NO$_{3}$)$_{2}$ và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO$_{3}$)$_{2}$. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch nhận thấy khối lượng lá kim loại nhúng vào Cd(NO$_{3}$)$_{2}$ tăng 0,47%. Còn lá kia tăng 1,42%. Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau. Xác định tên của lá kim loại đã dùng?

Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II, một được nhúng vào dung dịch Cd(NO$_{3}$)$_{2}$ và một được nhúng …

Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO$_{3}$ và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$. Khi phản ứng kết thúc được dung dịch D và 8,12g rắn E gồm 3 kim loại. Cho rắn E tác dụng với dd HCl dư thì được 0,672 lít H$_{2}$(đktc). Tính nồng độ mol các chất trong dd C.

Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO$_{3}$ và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$. Khi phản ứng kết …

Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO$_{3}$ a mol/l và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO$_{2}$ (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO$_{3}$ a mol/l và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ 2a mol/l, thu được …

Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO$_{3}$ và 0,15 mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$, sau một thời gian thu được 26,9 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy chất rắn, thêm tiếp 5,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6 gam chất rắn. Giá trị của m là

Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO$_{3}$ và 0,15 mol Cu(NO$_{3}$)$_{2}$, sau một thời gian thu được 26,9 gam chất rắn …

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO$_{3}$ và 0,16 mol H$_{2}$SO$_{4}$ loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít khí (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nito có tỉ khối so với H$_{2}$ là x. Giá trị của x là:

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO$_{3}$ và 0,16 mol H$_{2}$SO$_{4}$ …

Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu$_{2}$S và S bằng dung dịch HNO$_{3}$ dư, thấy thoát ra 20,16 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)$_{2}$ dư vào Y được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu$_{2}$S và S bằng dung dịch HNO$_{3}$ dư, thấy thoát ra 20,16 lít …

Cho 12,56 gam hỗn hợp gồm Mg và Mg(NO$_{3}$)$_{2}$ tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,98 mol HCl và x mol KNO$_{3}$. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,04 mol khí N$_{2}$. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của m là

Cho 12,56 gam hỗn hợp gồm Mg và Mg(NO$_{3}$)$_{2}$ tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,98 mol HCl và x mol KNO$_{3}$. …

Cho 33,9 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO$_{3}$ và NaHSO$_{4}$ thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đkc) hỗn hợp khí B gồm N$_{2}$O và H$_{2}$. Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là :

Cho 33,9 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO$_{3}$ và …