Tháng Tư 27, 2026

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Biểu thức điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AN, MB và NB lần lượt là \({u_{AN}} = 2\sqrt 2 U\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) ; \({u_{MB}} = 2U\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) ; \({u_{NB}} = U’\cos \left( {\omega t + \varphi – \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) . Biết điện trở có giá trị R, cuộn dây có điện trở r và cảm kháng ZL; tụ điện có dung kháng ZC. Hệ thức nào sau đây sai?

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Biểu thức điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch …

Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần và cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp. Biết \(R = 40\Omega\) và \(L = \frac{{0,4}}{\pi }\left( H \right)\) . Đoạn mạch được mắc vào điện áp \(u = 40\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\left( V \right)\) . Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là:

Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần và cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp. Biết \(R = 40\Omega\) và \(L = \frac{{0,4}}{\pi …

Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp. Biết dung kháng của tụ điện nhỏ hơn cảm kháng của cuộn cảm thuần. So với cường độ dòng điện trong đoạn mạch thì điện áp hai đầu đoạn mạch

Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp. Biết dung …

Điện áp xoay chiều u vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở có giá trị R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u vào thời gian t như hình vẽ. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch là \(i = 2\cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{6}} \right)\) A.Giá trị R và C là

Điện áp xoay chiều u vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở có giá trị R và tụ điện có điện dung C …

Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh tụ điện để C=C1 thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)\) ; khi C=C2 thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)\) . Khi C=C3 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị cực đại. Giá trị C3 và φ lần lượt là

Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối …

Đặt cùng điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \omega t\left( V \right)\) vào ba đoạn mạch (1),(2),(3) lần lượt chứa một phần tử là điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Khi cường độ dòng điện trong mạch (1) và (2) bằng nhau thì cường độ dòng điện trong mạch (3) là I. Khi cường độ dòng điện trong mạch (1) và (3) bằng nhau thì cường độ dòng điện trong mạch (2) là 2I. Biết \(\omega RC = \sqrt 3\) . Tỷ số \(\frac{R}{{\omega L}}\) gần với giá trị nào nhất sau đây ?

Đặt cùng điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \omega t\left( V \right)\) vào ba đoạn mạch (1),(2),(3) lần lượt chứa một phần tử là …