Skip to content
Tháng Mười 9, 2026
Công thức nguyên hàm
Công thức nguyên hàm và tích phân
Toán Học 12
Toán học 11
Toán học 10
Sách ôn thi
Casio
Công thức
Vật lí
Tìm kiếm cho:
Menu
Toán Học 12
Toán học 11
Toán học 10
Sách ôn thi
Casio
Công thức
Vật lí
Hỏi Đáp
Số Fibonaci thứ năm là số mấy?
by
admin
Tháng Chín 29, 2021
Số Fibonaci thứ năm là số mấy?
Điều hướng bài viết
Previous Post
Previous post:
Con rồng châu Á bao gồm bốn nền kinh tế phát triển nhất châu Á ngoài trung tâm kinh tế Nhật Bản, đó là Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan và nền kinh tế nào?
Next Post
Next post:
ARES (Thần thoại La Mã gọi là MARS) là Thần ……….., hay chính xác hơn là vị thần của những kẻ cuồng loạn hiếu chiến
admin
View all posts by admin →
You might also like
Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Uỷ ban nhân dân ( UBND) cấp tỉnh, thành phố là:
Tháng Chín 29, 2021
Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m nghiêng 30$^{0}$ so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Cho g = 10m/s$^{2}$ a) Vẽ các lực tác dụng lên vật khi trượt, tính gia tốc của vật? b) Tìm vận tốc khi vật đến chân mặt phẳng nghiêng? c) Tính thời gian vật đi hết quãng đường 2m cuối trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng? a) Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực, phản lực, lực ma sát. b) Áp dụng công thức độc lập với thời gian : \({v^2}–{v_0}^2 = 2as\) c) Áp dụng công thức tính quãng đường : \(S = {v_0}.t + \frac{1}{2}a.{t^2}\) Tìm thời gian đi hết 8m và đi hết 10m, sau đó lấy t$_{10}$ – t$_{8}$ Tóm tắt: l = 10m ; α = 30$^{0}$; μ = 0,2 ; g = 10m/s$^{2}$ a) Vẽ các lực tác dụng lên vật khi trượt, tính gia tốc của vật? b) Tìm vận tốc khi vật đến chân mặt phẳng nghiêng? c) Tính thời gian vật đi hết quãng đường 2m cuối trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng? Giải : a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. – Áp dụng định luật 2 Niuton: \(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \) Chiếu lên hai trục Ox và Oy ta được: \(\left\{ \begin{array}{l} N = P.cos\alpha \\ P.\sin \alpha – {F_{ms}} = m.a \end{array} \right.\) Mà \({F_{ms}} = \mu .N \Rightarrow a = \frac{{g.m.\sin \alpha – \mu .m.g.cos\alpha }}{m} = g.(sin\alpha – \mu .cos\alpha )\) Vậy:\(a = g.\left( {sin{{30}^0} – \mu .cos{{30}^0}} \right) = 3,27\left( {m/{s^2}} \right)\) b) Khi tới chân mặt phẳng nghiêng vật đi được quãng đường S = 10m. Áp dụng công thức: \({v^2} – {0^2} = 2as\; \Rightarrow v = 8,09m/s\) (do v$_{0}$ = 0) c) Thời gian vật đi hết S$_{1}$ = 8m đầu tiên trên mặt nghiêng là t$_{1}$, Ta có: \({S_1} = \frac{1}{2}.a.t_1^2 \Rightarrow {t_1} = \sqrt {\frac{{2.{S_1}}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.8}}{{3,27}}} = 2,21s\) Thời gian vật đi hết S = 10m trên mặt nghiêng là t, tính được t: Áp dụng công thức \(S = \frac{1}{2}.a.{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2.S}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.10}}{{3,27}}} = 2,47s\) Thời gian vật đi hết 2m cuối trên mặt nghiêng là: \(\Delta t{\rm{ }} = t–{t_1} = 2,47 – 2,21 = 0,26\left( s \right)\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##
Tháng Chín 28, 2021
Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO$_{3}$ 0,18M và Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T. Giá trị của m là
Tháng Mười 6, 2021