Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là 40%.
Câu 1: Tìm nguyên tố X.
A. O
B. C
C. S
D. N
Hướng dẫn
Chọn phương án là: C
Phương pháp giải:
Hóa trị trong oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm A bằng số thứ tự nhóm của nguyên tố đó.
X thuộc nhóm VIA nên có hóa trị VI trong oxit cao nhất => Công thức của oxit cao nhất là: XO$_{3}$
\(\% {m_X} = \frac{{{M_X}}}{{{M_X} + 16.3}}.100\% = 40\% \to {M_X} = ?\)
Lời giải chi tiết:
Hóa trị trong oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm A bằng số thứ tự nhóm của nguyên tố đó.
X thuộc nhóm VIA nên có hóa trị VI trong oxit cao nhất => Công thức của oxit cao nhất là: XO$_{3}$
\(\% {m_X} = \frac{{{M_X}}}{{{M_X} + 16.3}}.100\% = 40\% \to {M_X} = 32\)
Vậy nguyên tố X là lưu huỳnh, kí hiệu: S
Đáp án C
Câu 2: Gọi Y là hidroxit cao nhất của X. Viết công thức cấu tạo của Y (thỏa mãn qui tắc bát tử) và viết phương trình phản ứng của Y với K$_{2}$CO$_{3}$; BaCl$_{2}$.
Y là:
A. H$_{2}$SO$_{3}$
B. H$_{2}$SO$_{4}$
C. H$_{6}$SO$_{6}$
D. H$_{8}$SO$_{8}$
Hướng dẫn
Chọn phương án là: B
Phương pháp giải:
Xác định công thức hidroxit (các nguyên tố nhóm A):
– Nếu R là kim loại: Công thức hidroxit là R(OH)$_{n}$ (n là STT nhóm).
– Nếu R là phi kim: Từ công thức nháp: R(OH)$_{n}$ (n là STT nhóm) => công thức H$_{n}$RO$_{n}$ và bỏ bớt các phân tử H$_{2}$O đến khi không bỏ được nữa ta thu được công thức hidroxit hoàn chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Công thức hiroxit cao nhất của S là: S(OH)$_{6}$ khi bớt 2 H$_{2}$O ta được H$_{2}$SO$_{4}$
– Công thức cấu tạo H$_{2}$SO$_{4}$:
– PTHH:
H$_{2}$SO$_{4}$ + K$_{2}$CO$_{3}$ → K$_{2}$SO$_{4}$ + H$_{2}$O + CO$_{2}$
H$_{2}$SO$_{4}$ + BaCl$_{2}$ → BaSO$_{4}$ + 2HCl