Tháng Tư 2, 2026

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình: \(x = 4 cos (10 t – \frac{2 \pi}{3})\)(cm). Lấy g = 10 m/s2 . Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật nặng tại thời điểm vật đã đi được quãng đường S = 3 cm (kể từ t = 0) là

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình: \(x = 4 cos (10 t – \frac{2 \pi}{3})\)(cm). Lấy g = 10 m/s2 . Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật nặng tại thời điểm vật đã đi được quãng đường S = 3 cm (kể từ t = 0) là

A. 0,9 N

B. 1,2 N

C. 1,6 N

D. 2 N

Hướng dẫn

m = 100 g = 0,1 kg
\(x = 4\cos (10t – \frac{2\pi}{3})\ (cm)\)
\(+\ t = 0: \left\{\begin{matrix} x = -2\ cm\\ v > 0 \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}\right.,\ \Delta \ell = \frac{g}{\omega ^2} = 0,1 \ m = 10\ cm\)

\(F_{dh} = m\omega ^2.X = 0,1.10^2.9.10^{-2} = 0,9\ N\)
Câu 321: Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

A. 0,125 kg

B. 0,750 kg

C. 0,250 kg

D. 0,500 kg

Hướng dẫn

\(f_1 = f_2 \Leftrightarrow \frac{1}{2 \pi}\sqrt{\frac{k}{m}} = \frac{1}{2 \pi}\sqrt{\frac{g}{l}}\)
\(\Rightarrow m = \frac{l k }{g} = 0,5 kg\)