Một đoạn mạch AB gồm một cuộn dây có điện trở trong r= 10 W và một tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều $$u=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$$V. Khi đó điện áp giữa hai đầu cuộn dây là $${{u}_{d}}=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{5\pi }{6} \right)\text{ }V.$$ Cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch có biểu thức là
A. $$i=10\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)\text{ }A.$$
B. $$i=10\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\text{ }A.$$
C.$$i=10\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)\text{ }A.$$
D.$$i=10\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\text{ }A.$$
Hướng dẫn
Theo bài ra, độ lệch pha u và ud là $$\frac{2\pi }{3}={{120}^{0}}$$ và U = U$_{d}$ = 200 V.
→ ∆ANB cân tại A → U$_{r }$= 100 V → $$I=\frac{{{U}_{r}}}{r}=10\text{ }A$$.
Từ giản đồ cũng thấy: i nhanh pha hơn u góc 60$^{0}$.
→ $$i=10\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\text{ }A.$$