Tháng Hai 3, 2026

Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 75%), thành ancol etylic và khí CO$_{2}$. Dẫn toàn bộ lượng CO$_{2}$ này vào bình đựng nước vôi trong thấy tách ra 40 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa tối đa thì dừng lại và sử dụng hết 0,04 mol dung dịch NaOH. Giá trị của m là

Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 75%), thành ancol etylic và khí CO$_{2}$. Dẫn toàn bộ lượng CO$_{2}$ này vào bình đựng nước vôi trong thấy tách ra 40 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa tối đa thì dừng lại và sử dụng hết 0,04 mol dung dịch NaOH. Giá trị của m là

A. 45,0.

B. 52,8.

C. 57,6.

D. 43,2.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH

C$_{6}$H$_{12}$O$_{6}$ → 2C$_{2}$H$_{5}$OH + 2CO$_{2}$ (1)

CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ → CaCO$_{3}$↓ + H$_{2}$O (2)

2CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ → Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ (3)

Dung dịch X chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$. Cho từ từ NaOH vào để thu được kết tủa max thì dừng lại ⇒ xảy ra pư

Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ + NaOH → CaCO$_{3}$↓ + NaHCO$_{3}$ + H$_{2}$O (4)

Lời giải chi tiết:

n$_{CaCO3(2)}$ = 40:100 = 0,4 (mol)

C$_{6}$H$_{12}$O$_{6}$ → 2C$_{2}$H$_{5}$OH + 2CO$_{2}$ (1)

CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ → CaCO$_{3}$↓ + H$_{2}$O (2)

2CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ → Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ (3)

Dung dịch X chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$. Cho từ từ NaOH vào để thu được kết tủa max thì dừng lại ⇒ xảy ra pư

Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ + NaOH → CaCO$_{3}$↓ + NaHCO$_{3}$ + H$_{2}$O (4)

0,04 ← 0,04 (mol)

Từ (3): n$_{CO2(3)}$ = 2n$_{Ca(HCO3)}$ = 2.0,04 = 0,08 (mol)

Từ (2): n$_{CO2(2)}$ = n$_{CaCO3}$ = 0,4 (mol)

⇒ n$_{CO2(1)}$ = n$_{CO2(2)}$ + n$_{CO2(3)}$ = 0,4 + 0,08 = 0,48 (mol)

Từ (1): n$_{C6H12O6}$ = 1/2n$_{CO2(1)}$ = 0,24 (mol)

⇒ m$_{C6H12O6}$ lí thuyết = 0,24. 180 = 43,2 (g)

Vì %H = 75% ⇒ m$_{Glu}$ thực tế = m$_{Glu}$ lí thuyết .100% : %H = 43,2.100% : 75% = 57,6 (g)

Đáp án C