Kim loại R thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cho 4,11 gam R vào 95,95 ml H$_{2}$O (D$_{H2O }$= 1 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch bazơ và 0,672 lít khí H$_{2}$ (đktc).
a) Tìm kim loại R.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.
Phương pháp giải:
a) R + 2H$_{2}$O → R(OH)$_{2}$ + H$_{2}$
n$_{H2}$ = 0,03 mol → n$_{R }$= 0,03 → M$_{R}$ = m$_{R }$: n$_{R}$, từ đó xác định được tên kim loại.
b) Tính được khối lượng của chất tan trong dung dịch sau pư.
Áp dung BTKL → m$_{ dd sau pư }$= m$_{Ba}$ + m$_{H2O }$- m$_{H2}$
Từ khối lượng của chất tan và khối lượng dung dịch sau pư tính được nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.
Lời giải chi tiết:
a) R + 2H$_{2}$O → R(OH)$_{2}$ + H$_{2}$
n$_{H2}$ = 0,03 mol → n$_{R }$= 0,03 → M$_{R}$ = 4,11 : 0,03 = 137 → R là Ba
b) m$_{Ba(OH)2}$ = 0,03.171 = 5,13 gam
m$_{ dd sau pư }$= m$_{Ba}$ + m$_{H2O }$- m$_{H2}$ = 4,11 + 95,95 – 0,06 = 100 gam
→ C%$_{Ba(OH)2}$ = 5,13%