Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O$_{2}$. Sản phẩm cháy gồm CO$_{2}$, H$_{2}$O và N$_{2}$ (trong đó số mol CO$_{2}$ là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
A. 0,08
B. 0,07
C. 0,06
D. 0,09
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: B
Phương pháp giải:
Giả sử X gồm: C$_{n}$H$_{2n+1}$O$_{2}$N (amino axit): x mol và C$_{m}$H$_{2m+3}$N (amin): y mol
+ Viết PTHH đốt cháy
+ Lập 3 phương trình 4 ẩn x, y, n, m dựa vào số mol hỗn hợp, số mol O$_{2}$ và số mol CO$_{2}$ giải được x, y
+ nKOH = x
Lời giải chi tiết:
Giả sử X gồm:
C$_{n}$H$_{2n+1}$O$_{2}$N (amino axit): x mol
C$_{m}$H$_{2m+3}$N (amin): y mol
Đốt cháy:
C$_{n}$H$_{2n+1}$O$_{2}$N + (1,5n-0,75)O$_{2}$ → nCO$_{2 }$+ (n+0,5)H$_{2}$O + 0,5N$_{2}$
x 1,5nx-0,75x nx
C$_{m}$H$_{2m+3}$N + (1,5m+0,75)O$_{2}$ → mCO2 + (m+1,5) H$_{2}$O + 0,5N$_{2}$
y 1,5my+0,75m my
+ nO$_{2 }$= 1,5nx – 0,75x + 1,5my + 0,75y = 0,57 (1)
+ nX = x + y = 0,16 (2)
+ nCO$_{2}$ = nx + my = 0,37 (3)
Giải (1)(2)(3) ⇒ x = 0,07; y = 0,09
nKOH = n amino axit = 0,07 mol
Đáp án B