Hỗn hợp X gồm (CH$_{3}$COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OOCCH$_{3}$)CH$_{2}$OH, CH$_{3}$COOH, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OH)CH$_{2}$OH, C$_{3}$H$_{5}$(OH)$_{3}$ trong đó CH$_{3}$COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 20,828 gam natri axetat và 0,6m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O$_{2}$ đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào
A. 21,5376
B. 12,7456
C. 25,4912
D. 43,0752
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: C
Lời giải chi tiết:
n$_{NaOH }$= n$_{CH3COONa}$ = 20,828 : 82 = 0,254 mol
Từ CTCT các chất nhận thấy: n $_{hh}$ = n$_{CH3COOH}$ + n $_{glixerol }$⇒ n$_{hh }$= 0,1n$_{hh}$ + 0,6m/92
⇒ n$_{hh}$ = m/138 (mol)
⇒ n$_{CH3COOH}$ = 0,1m/138 (mol) ⇒ n$_{H2O}$ = n$_{CH3COOH}$ = 0,1m/138 (mol)
B. TKL: m $_{hh }$+ m$_{NaOH}$ = m $_{muối }$+ m $_{glixerol }$+ m$_{H2O}$
⇒ m + 0,254.40 = 20,828 + 0,6m + 18.(0,1m/138)
⇒ m = 27,569
⇒ n$_{hh}$ = 0,2 mol và n$_{CH3COOH}$ = 0,02 mol ⇒ n $_{glixerol }$= 0,2 – 0,02 = 0,18 mol
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành:
CH$_{3}$COOH: 0,254
C$_{3}$H$_{8}$O$_{3}$: 0,18
H$_{2}$O
Đốt cháy hỗn hợp là đốt cháy CH$_{3}$COOH và C$_{3}$H$_{8}$O$_{3}$ (vì H$_{2}$O không cháy được)
C$_{2}$H$_{4}$O$_{2 }$+ 2O$_{2 }$→ 2CO$_{2}$ + 2H$_{2}$O
0,254 → 0,508
C$_{3}$H$_{8}$O$_{3}$ + 3,5O$_{2}$ → 3CO$_{2}$ + 4H$_{2}$O
0,18 → 0,63
⇒ V$_{O2}$ = (0,508 + 0,63).22,4 = 25,4912 lít
Đáp án C