Hoà tan hoàn toàn 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III vào dung dịch HCl thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong A là
A. 10,38gam.
B. 20,66gam.
C. 30,99gam.
D. 9,32gam.
Hướng dẫn
Chọn phương án là: A
Phương pháp giải:
Cách 1: Viết PTHH và sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Cách 2: Tổng quát: CO$_{3}$$^{2-}$ + 2H$^{+}$ → CO$_{2}$ + H$_{2}$O
=> n$_{CO2}$ = n$_{CO3}$ = ½ n$_{H+}$ = ½ n$_{ Cl}$
=> m$_{muối sau}$ = m$_{muối Cl}$ = m$_{KL}$ + m$_{Cl(muối)}$ = m$_{muối CO3}$ – m$_{CO3}$ + m$_{Cl (muối)}$
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
PTHH: ACO$_{3}$ + 2HCl → ACl$_{2}$ + CO$_{2}$↑ + H$_{2}$O
B. $_{2}$(CO$_{3}$)$_{3}$ + 6HCl → 2BCl$_{3}$ + 3CO$_{2}$↑ + 3H$_{2}$O
\({n_{C{O_2}(dktc)}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03\,(mol)\)
Theo 2 PTHH trên ta thấy: ∑n$_{HCl}$ = 2∑n$_{CO2}$ = 2.0,03 = 0,06 (mol)
∑n$_{H2O}$ = ∑ n$_{CO2}$ = 0,03 (mol)
B. ảo toàn khối lượng ta có:
m$_{ACO3+ B2(CO3)3}$ + m$_{HCl}$ = m$_{ACl2 + BCl3}$ + m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$
→ 10,05 + 0,06.36,5 = m + 0,03.44 + 0,03.18
→ 12,24 = m + 1,86
→ m = 12,24 – 1,86 = 10,38 (g)
Cách 2:
Tổng quát: CO$_{3}$$^{2-}$ + 2H$^{+}$ → CO$_{2}$ + H$_{2}$O
=> n$_{CO2}$ = n$_{CO3}$ = ½ n$_{H+}$ = ½ n$_{ Cl}$ = 0,03 mol
=> m$_{muối sau}$ = m$_{muối Cl}$ = m$_{KL}$ + m$_{Cl(muối)}$ = m$_{muối CO3}$ – m$_{CO3}$ + m$_{Cl (muối)}$
=> m$_{muối sau}$ = 10,05 – 60.0,03 + 2.0,03.35,5 = 10,38g
Đáp án A