Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH$_{2}$PO$_{4}$, Na$_{2}$HPO$_{4}$ và Na$_{3}$PO$_{4}$ vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO$_{3}$ dư là
A. 8,38 gam.
B. 16,76 gam.
C. 12,57 gam.
D. 20,95 gam.
Hướng dẫn
Chọn phương án: C
Phương pháp giải:
HPO$_{4}$$^{2-}$ + OH$^{-}$ → PO$_{4}$$^{3-}$ + H$_{2}$O
H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$+ 2OH$^{-}$ → PO$_{4}$$^{3-}$ + 2H$_{2}$O
PO$_{4}$$^{3-}$ + 3Ag$^{+}$ → Ag$_{3}$PO$_{4}$
Gọi số mol của NaH$_{2}$PO$_{4}$, Na$_{2}$HPO$_{4}$ và Na$_{3}$PO$_{4}$ lần lượt là a, b, c mol → Phương trình khối lượng
Và phương trình số mol OH$^{-}$
→ a + b + c → m$_{Ag3PO4}$
Lời giải chi tiết:
HPO$_{4}$$^{2-}$ + OH$^{-}$ → PO$_{4}$$^{3-}$ + H$_{2}$O
H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$+ 2OH$^{-}$ → PO$_{4}$$^{3-}$ + 2H$_{2}$O
PO$_{4}$$^{3-}$ + 3Ag$^{+}$ → Ag$_{3}$PO$_{4}$
Gọi số mol của NaH$_{2}$PO$_{4}$, Na$_{2}$HPO$_{4}$ và Na$_{3}$PO$_{4}$ lần lượt là a,b, c mol
+ m$_{X}$ = 120a + 142b + 164c = 3,82 (1)
+ n$_{KOH}$ = 2a + b = 0,05 mol (2)
→ 120a + 142b + 164b + 22.(2a + b) = 3,82 + 0,05.22 = 4,92
→ 164.(a + b + c) = 4,92 → a + b + c = 0,03
→ m$_{Ag3PO4}$ = n$_{PO4 3-}$ = a + b + c = 0,03.419 = 12,57 gam
Đáp án C