Tháng Tư 2, 2026

Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO­$_{3}$­)­$_{2}$ 0,6M và FeCl$_{3}$ 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn­ thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N$^{+5}$ (nếu có) là NO duy nhất, hiệu suất điện phân là 100%. Hiệu khối lượng dung dịch X và Y gần nhất là

Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO­$_{3}$­)­$_{2}$ 0,6M và FeCl$_{3}$ 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn­ thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N$^{+5}$ (nếu có) là NO duy nhất, hiệu suất điện phân là 100%. Hiệu khối lượng dung dịch X và Y gần nhất là

A. 91 gam.

B. 102 gam.

C. 101 gam.

D. 92 gam.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

Viết các bán phản ứng tại 2 điện cực; bảo toàn electron; bảo toàn điện tích

CT e trao đổi: n$_{e}$ = It/F.

Lời giải chi tiết:

Dung dịch X chứa: 0,6 mol Cu$^{2+}$; 0,4 mol Fe$^{3+}$; 1,2 mol Cl$^{-}$; 1,2 mol NO$_{3}$$^{-}$

– Tại anot:

Ta thấy: n$_{Cl2 max}$ (= 0,6 mol) < n$_{khí}$ (= 0,8 mol)

⇒ Ở anot còn sinh ra O$_{2}$

⇒ Khí sinh ra ở anot gồm 0,6 mol Cl$_{2}$ và 0,2 mol O$_{2}$

Cl$^{-}$ → 0,5 Cl$_{2}$ + 1e

0,6 → 1,2

H$_{2}$O → 2H$^{+}$ + 0,5 O$_{2}$ + 2e

0,2 → 0,8

⇒ n$_{e}$ = 1,2 + 0,8 = 2 mol

– Tại catot thì thứ tự điện phân là: Fe$^{3+}$ → Cu$^{2+}$ → Fe$^{2+}$ → H$_{2}$O

Đặt n$_{e}$ = 2 mol vào các bán phản ứng điện phân:

Fe$^{3+}$ + 1e → Fe$^{2+}$

0,4 → 0,4$_{còn 1,6}$ → 0,4

Cu$^{2+}$ + 2e → Cu

0,6 → 1,2$_{còn 0,4}$ → 0,6

Fe$^{2+}$ + 2e → Fe

0,2 ← 0,4 → 0,2

⇒ n$_{Fe dư}$ = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Vậy dung dịch sau điện phân có chứa 0,2 mol Fe$^{2+}$; 1,2 mol NO$_{3}$$^{-}$; H$^{+}$

B. TĐT ⇒ n$_{H+}$ = n$_{NO3-}$ – 2n$_{Fe2+}$ = 1,2 – 2.0,2 = 0,8 mol

Lấy catot ra khỏi bình điện phân và khuấy đều sẽ có phản ứng:

3Fe$^{2+}$ + 4H$^{+}$ + NO$_{3}$$^{-}$ → 3Fe$^{3+}$ + NO + 2H$_{2}$O

0,2 → 0,2/3 (mol)

Sự chênh lệch khối lượng dung dịch đầu (dd X) và khối lượng dd sau (dd Y) chính là khối lượng của các chất tách ra khỏi dung dịch:

⇒ m$_{X}$ – m$_{Y}$ = m$_{Cu}$ + m$_{Fe}$ + m$_{O2}$ + m$_{Cl2}$ + m$_{NO}$

= 0,6.64 + 0,2.56 + 0,2.32 + 0,6.71 + 30.(0,2/3)

= 100,6g

Đáp án C