Tháng Tư 2, 2026

Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt{2}cos(100 \pi t – \frac{\pi}{3})V\) (trong đó U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{2 \pi}\)H. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là uL = 200 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 3A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt{2}cos(100 \pi t – \frac{\pi}{3})V\) (trong đó U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{2 \pi}\)H. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là uL = 200 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 3A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

A. \(i = 5\sqrt{2}cos(100 \pi t – \frac{5\pi}{6})A\)

B. \(i = 5cos(100 \pi t – \frac{\pi}{6})A\)

C. \(i = 5\sqrt{2}cos(100 \pi t – \frac{\pi}{6})A\)

D. \(i = 5cos(100 \pi t – \frac{5\pi}{6})A\)

Hướng dẫn

\(Z_L=\omega L=50\Omega\)

Mạch chỉ có cuộn cảm thuần nên u nhanh pha hơn i góc \(\frac{\pi}{2}\Rightarrow \varphi _i=\varphi _u-\frac{\pi}{2}=-\frac{5\pi}{6}\)

\(\left ( \frac{i}{I_o} \right )^2+\left ( \frac{u}{U_o} \right )^2=1\Rightarrow \left ( \frac{i}{I_o} \right )^2+\left ( \frac{u}{Z_L.I_o} \right )^2=1\Rightarrow I_o=5(A)\)

\(\Rightarrow i = 5cos(100 \pi t – \frac{5\pi}{6})A\)