Tháng Tư 2, 2026

Cho phản ứng hạt nhân \({}_0^1n + {}_3^6Li \to {}_1^3H + \alpha \) . Hạt nhân \({}_3^6Li\) đứng yên, nơtron có động năng Kn = 2 Mev. Hạt \(\alpha \) và hạt nhân \({}_1^3H\) bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng 150 và 300. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng ?

Cho phản ứng hạt nhân \({}_0^1n + {}_3^6Li \to {}_1^3H + \alpha \) . Hạt nhân \({}_3^6Li\) đứng yên, nơtron có động năng Kn = 2 Mev. Hạt \(\alpha \) và hạt nhân \({}_1^3H\) bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng 150 và 300. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng ?

A. Thu 1,66 Mev.

B. Tỏa 1,52 Mev.

C. Tỏa 1,66 Mev.

D. Thu 1,52 Mev

Hướng dẫn

+ Định luật bảo toàn động lượng cho phản ứng hạt nhân :

\(\overrightarrow {{p_n}} = \overrightarrow {{p_\alpha }} + \overrightarrow {{p_H}} \)

+ Chiếu lên phương thẳng đứng và phương ngang, ta thu được

\(\left\{ \begin{array}{l}

{p_\alpha }\sin {15^0} = {p_H}\sin {30^0}\\

{p_\alpha }\cos {15^0} + {p_H}\cos {30^0} = {p_n}

\end{array} \right.\)

Kết hợp với \(p = \sqrt {2mK} \) , ta có :

\(\left\{ \begin{array}{l}

\sqrt {4{K_\alpha }} \sin {15^0} = \sqrt {3{K_H}} \sin {30^0}\\

\sqrt {4{K_\alpha }} \cos {15^0} + \sqrt {3{K_H}} \cos {30^0} = \sqrt {{K_n}}

\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}

{K_H} = 0,089MeV\\

{K_\alpha } = 0,25MeV

\end{array} \right.\)

Năng lượng phản ứng tỏa ra :

\(\Delta E = {K_\alpha } + {K_H} – {K_n} \approx – 1,66MeV\)