Tháng Hai 3, 2026

Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh AD gồm hai đoạn AM và MD. Đoạn mạch AM gồm cuộn dây điện trở thuần \(R=40\sqrt{3}\Omega\) và độ tự cảm \(L = \frac{2}{5\pi}H\). Đoạn MD là một tụ điện có điện dung thay đổi được, C có giá trị hữu hạn khác không. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều \(u_{AD} = 240 cos 100 \pi t (V)\). Điều chỉnh C để tổng điện áp \((U_{AM} + U_{MD})\) đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó là

Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh AD gồm hai đoạn AM và MD. Đoạn mạch AM gồm cuộn dây điện trở thuần \(R=40\sqrt{3}\Omega\) và độ tự cảm \(L = \frac{2}{5\pi}H\). Đoạn MD là một tụ điện có điện dung thay đổi được, C có giá trị hữu hạn khác không. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều \(u_{AD} = 240 cos 100 \pi t (V)\). Điều chỉnh C để tổng điện áp \((U_{AM} + U_{MD})\) đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó là

A. 120 V

B. 240 V

C. \(240\sqrt{2}V\)

D. \(120\sqrt{2}V\)

Hướng dẫn

Ta có: \(Z_L = L.w = 40 \Omega \rightarrow Z_{AM} = \sqrt{R^2 + Z_L^2} = 80 (W)\)

Đặt: \(Y = (U_{AM} + U_{MD})^2\)

Để tổng \((U_{AM} + U_{MD})^2\) đạt giá trị cực đại khi Y đạt giá trị cực đại:

\(Y = (U_{AM} + U_{MD})^2 = I^2 (Z_{AM}^2 + Z_C^2 + 2 Z_{AM}Z_C) = \frac{U^2 (Z_{AM}^2 + Z_C^2 + 2 Z_{AM}. Z_C)}{R^2 + (Z_L – Z_C)^2}\)\(\Leftrightarrow Y = \frac{U^2 (80^2 + Z_C^2 + 160 Z_C)}{3.40^2 + (40 – Z_C)^2} = \frac{U^2 (6400 + Z_C^2 + 160 Z_C)}{6400 – 80Z_C + Z_C^2}\)

có giá trị cực đại thì \(\frac{6400 + Z_C^2 + 160 Z_C}{6400 – 80Z_C + Z_C^2}=1-\frac{240Z_C}{6400 – 80Z_C + Z_C^2}\) đạt cực đại

khi đó \(\frac{240}{Z_C+\frac{6400}{Z_C}-80}\) có mẫu đạt cực tiểu

\(\rightarrow Z_C^2 = 6400 \rightarrow Z_C = 80 \Omega \rightarrow (U_{AM} + U_{MD})_{max}\)

Khi \(Z_C = 80 \Omega\)

\((U_{AM} + U_{MD})_{max} = \frac{U}{Z}(Z_{AM} + Z_C) = 240 \sqrt{2}V\)

Vậy: \((U_{AM} + U_{MD})_{max} = 240 \sqrt{2}V\)