Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được $C{{O}_{2}}$, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí $C{{O}_{2}}$ là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết ${{M}_{A}}<100$)?
A. ${{C}_{6}}{{H}_{14}}{{O}_{2}}N$.
B. ${{C}_{3}}{{H}_{7}}{{O}_{2}}N$.
C. ${{C}_{3}}{{H}_{7}}ON$.
D. ${{C}_{3}}{{H}_{7}}O{{N}_{2}}$.
Hướng dẫn
Đáp án B
Ta có:
${{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{1,68}{22,4}=0,075mol\Rightarrow {{m}_{C}}=0,9gam\Rightarrow %C=\frac{0,9}{2,225}.100=40,45%$.
Do đó: $%O=\left( 100-40,45-15,73-7,86 \right)%=35,96%$
${{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{O}}:{{n}_{N}}=\frac{40,45}{12}:\frac{7,86}{1}:\frac{35,96}{16}:\frac{15,73}{14}=3,37:7,86:2,2475:1,124=3:7:2:1$
Công thức đơn giản nhất của A là ${{C}_{3}}{{H}_{7}}{{O}_{2}}N$.
Đặt công thức phân tử của A là ${{\left( {{C}_{3}}{{H}_{7}}{{O}_{2}}N \right)}_{n}}$. Theo giả thiết ta có:
$\left( 12.3+7+16.2+14 \right)n<100\Rightarrow n<1,12\Rightarrow n=1$.
Vậy công thức phân tử của A là ${{C}_{3}}{{H}_{7}}{{O}_{2}}N$.