Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và có tần số không thay đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C ghép nối tiếp. Giá trị của R và C không đổi. Thay đổi giá trị của L nhưng luôn có ${{R}^{2}}<\frac{2L}{C}$ thì khi $L={{L}_{1}}=\frac{1}{2\pi }(H)$, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức là ${{u}_{{{L}_{1}}}}={{U}_{1}}\sqrt{2}\cos (\omega t+{{\varphi }_{1}})V$; khi $L={{L}_{2}}=\frac{1}{\pi }(H)$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức là ${{u}_{{{L}_{2}}}}={{U}_{1}}\sqrt{2}\cos (\omega t+{{\varphi }_{2}})V$; khi $L={{L}_{3}}=\frac{2}{\pi }(H)$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức là ${{u}_{{{L}_{3}}}}={{U}_{2}}\sqrt{2}\cos (\omega t+{{\varphi }_{3}})V$. So sánh U$_{1}$và U$_{2}$ ta có hệ thức đúng là
A. U$_{1}$ < U$_{2}$
B. U$_{1}$ > U$_{2}$
C. U$_{1}$ = U$_{2}$
D. ${{U}_{2}}=\sqrt{2}{{U}_{1}}. $
Hướng dẫn
Ta có ${{U}_{L}}=I{{Z}_{L}}=\frac{U{{Z}_{L}}}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}})}^{2}}}}$ Do $\left\{ \begin{array}{l} {{L}_{2}}=2{{L}_{1}}\Rightarrow {{Z}_{{{L}_{2}}}}=2{{Z}_{{{L}_{1}}}}=2{{Z}_{L}} \\ {{L}_{3}}=4{{L}_{1}}\Rightarrow {{Z}_{{{L}_{3}}}}=4{{Z}_{{{L}_{1}}}}=4{{Z}_{L}} \end{array} \right. $ ${{U}_{1}}={{U}_{{{L}_{1}}}}={{U}_{{{L}_{2}}}}\Rightarrow \frac{U{{Z}_{L}}}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}})}^{2}}}}=\frac{2U{{Z}_{L}}}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{(2{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}})}^{2}}}}$ $\Leftarrow ~4\left[ {{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}\text{ }{{Z}_{C}} \right)}^{2}} \right]={{R}^{2}}+{{\left( 2{{Z}_{L}}\text{ }{{Z}_{C}} \right)}^{2}}\Rightarrow 3{{R}^{2}}+3{{Z}_{C}}^{2}4{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}=\text{ }0$ $\Rightarrow 3({{R}^{2}}+~Z_{C}^{2})=\text{ }4{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}$ lại có. ${{U}_{2}}={{U}_{{{L}_{3}}}}=\frac{4U{{Z}_{L}}}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{(4{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}})}^{2}}}}$ Để so sánh U$_{1}$ và U$_{2}$ ta xét hiệu $A\text{ }=U_{1}^{2}U_{2}^{2}=\text{ }{{U}^{2}}{{Z}_{L}}^{2}\left( \frac{1}{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}-\frac{16}{{{R}^{2}}+{{\left( 4{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}} \right)$ Dấu của biểu thức A tương đương với dấu của biểu thức. $B={{R}^{2}}+{{\left( 4{{Z}_{L}}\text{ }{{Z}_{C}} \right)}^{2}}16\left[ {{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}{{Z}_{C}} \right)}^{2}} \right]=24{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}~-15\left( {{R}^{2}}+Z_{C}^{2} \right)=24{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}-20{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}~4{{Z}_{L}}{{Z}_{C}}>\text{ }0$ Vì do ${{R}^{2}}\text{}\frac{2L}{C}\Rightarrow 0<~{{R}^{2}}0~A\text{ }>\text{ }0\Rightarrow {{U}_{1}}^{2}\text{ }{{U}_{2}}^{2}>\text{ }0~\Rightarrow {{U}_{1}}>{{U}_{2}}$