A. mino axit X có công thức H$_{2}$NC$_{x}$H$_{y}$(COOH)$_{2}$. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ 0,5M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là
A. 11,966%.
B. 10,687%.
C. 9,524%.
D. 10,526%.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: D
Phương pháp giải:
Tính được n$_{H2SO4}$
Đặt n$_{NaOH}$ = a; n$_{KOH}$ = 3a (mol)
Quy đổi phản ứng thành: {X, H$_{2}$SO$_{4}$} + {NaOH, KOH} → Muối + H$_{2}$O
Ta có: n$_{H}$$^{+}$ = n$_{OH}$$^{-}$ → 2n$_{X}$ + 2n$_{H2SO4}$ = n$_{NaOH}$ + n$_{KOH}$ → a
→ n$_{H2O}$ = n$_{H}$$^{+}$ = n$_{OH}$$^{-}$
B. TKL: m$_{X}$ + m$_{H2SO4}$ + m$_{NaOH}$ + m$_{KOH}$ = m $_{muối }$+ m$_{H2O}$
→ m$_{X }$→ M$_{X}$ → %m$_{N}$
Lời giải chi tiết:
n$_{H2SO4}$ = 0,1 mol
Đặt n$_{NaOH}$ = a; n$_{KOH}$ = 3a (mol)
Quy đổi phản ứng thành: {X, H$_{2}$SO$_{4}$} + {NaOH, KOH} → Muối + H$_{2}$O
Ta có: n$_{H}$$^{+}$ = n$_{OH}$$^{-}$ → 2n$_{X}$ + 2n$_{H2SO4}$ = n$_{NaOH}$ + n$_{KOH}$
→ 2.0,1 + 2.0,1 = a + 3a → a = 0,1
→ n$_{H2O}$ = n$_{H}$$^{+}$ = n$_{OH}$$^{-}$ = 0,4 mol
B. TKL: m$_{X}$ + m$_{H2SO4}$ + m$_{NaOH}$ + m$_{KOH}$ = m $_{muối }$+ m$_{H2O}$
→ m$_{X }$+ 0,1.98 + 0,1.40 + 0,3.56 = 36,7 + 0,4.18 → m$_{X}$ = 13,3 gam
→ M$_{X}$ = 13,3/0,1 = 133
→ %m$_{N}$ = (14/133).100% ≈ 10,526%
Đáp án D