Tháng Hai 3, 2026

X là một amino axit chứa 1 nhóm -NH$_{2}$ và 1 nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 1,255 gam muối Y. 1) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X. Biết X là α- aminoaxit. 2) Cho 1,255 gam Y vào lượng dư dung dịch NaOH. Tính số mol NaOH đã phản ứng. Phương pháp giải: 1) BTKL ta có: m$_{HCl}$ = m$_{muối Y}$ – m$_{X}$ = ? Từ đó tính được số mol HCl = ? X có 1 nhóm –NH$_{2}$ nên n$_{X}$ = n$_{HCl}$ = ? Có m$_{X}$ tính được M$_{X}$ = m$_{X}$ : n$_{X}$ = ? → Tìm được X = ? 2) X có 1 nhóm –COOH nên n$_{NaOH}$ = n$_{X}$ = ? Lời giải chi tiết: Đặt CTPT của X: R(NH$_{2}$)(COOH) PTHH: R(NH$_{2}$)(COOH) + HCl → R(NH$_{3}$Cl)(COOH)

X là một amino axit chứa 1 nhóm -NH$_{2}$ và 1 nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 1,255 gam muối Y.

1) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X. Biết X là α- aminoaxit.

2) Cho 1,255 gam Y vào lượng dư dung dịch NaOH. Tính số mol NaOH đã phản ứng.

Phương pháp giải:

1) BTKL ta có: m$_{HCl}$ = m$_{muối Y}$ – m$_{X}$ = ? Từ đó tính được số mol HCl = ?

X có 1 nhóm –NH$_{2}$ nên n$_{X}$ = n$_{HCl}$ = ?

Có m$_{X}$ tính được M$_{X}$ = m$_{X}$ : n$_{X}$ = ? → Tìm được X = ?

2) X có 1 nhóm –COOH nên n$_{NaOH}$ = n$_{X}$ = ?

Lời giải chi tiết:

Đặt CTPT của X: R(NH$_{2}$)(COOH)

PTHH: R(NH$_{2}$)(COOH) + HCl → R(NH$_{3}$Cl)(COOH)

B. TKL ta có: m$_{HCl}$ = m$_{muối Y}$ – m$_{X}$ = 1,255 – 0,89 = 0,365 (g)

\( \to {n_{HCl}} = \frac{{0,365}}{{36,5}} = 0,01\,(mol)\)

\(Theo\,PTHH:{n_{R(N{H_2})(COOH)}} = {n_{HCl}} = 0,01\,(mol)\)

\( \Rightarrow {M_{R(N{H_2})(COOH)}} = \frac{{{m_{R(N{H_2})(COOH)}}}}{{{n_{R(N{H_2})(COOH)}}}} = \frac{{0,89}}{{0,01}} = 89\)

\( \Rightarrow R + 16 + 45 = 89\)

\( \Rightarrow R = 28\,\,\,( – {C_2}{H_4} – )\)

1) Vì X là α- aminoaxit nên CTCT X là: CH$_{3}$-CH(NH$_{2}$)-COOH: Alanin

2) PTHH: CH$_{3}$-CH(NH$_{2}$)-COOH + NaOH → CH$_{3}$-CH(NH$_{2}$)-COONa + H$_{2}$O

n$_{NaOH}$ = n $_{CH3-CH(NH2)-COOH}$ = n$_{HCl}$ = 0,01 (mol)