Tháng Tư 2, 2026

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy) cho hình phẳng D giới hạn bởi các đường \(y = 2{x^2}\), \(y = \frac{{{x^2}}}{8}\), \(y = – x + 6\). Tính diện tích hình phẳng D nằm bên phải của trục tung

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy) cho hình phẳng D giới hạn bởi các đường \(y = 2{x^2}\), \(y = \frac{{{x^2}}}{8}\), \(y = – x + 6\). Tính diện tích hình phẳng D nằm bên phải của trục tung

A. \(S = \frac{{1075}}{{192}}\)

B. \(S = \frac{{135}}{{64}}\)

C.

\(S = \frac{{185}}{{24}}\)

D. \(S = \frac{{335}}{{96}}\)

Hướng dẫn

Chọn đáp án là C

Phương pháp giải:

– Giải các phương trình hoành độ giao điểm để xác định các cận.

– Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),\,\,y = g\left( x \right)\), đường thẳng \(x = a,\,\,x = b\) là: \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right|dx} \).

Lời giải chi tiết:

Xét các phương trình hoành độ giao điểm:

\(\begin{array}{l}2{x^2} = \frac{{{x^2}}}{8} \Leftrightarrow x = 0\\2{x^2} = – x + 6 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\,\,\left( {x \ge 0} \right)\\\frac{{{x^2}}}{8} = – x + 6 \Leftrightarrow x = 4\,\,\left( {x \ge 0} \right)\end{array}\)

Vậy \(S = \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( {2{x^2} – \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx} + \int\limits_{\frac{3}{2}}^4 {\left( { – x + 6 – \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx} = \frac{{185}}{{24}}\).

Chọn C.