Tính số mol P$_{2}$O$_{5}$ cần thêm vào 0,3 lít dung dịch hỗn hợp KOH 1M và NaOH 1M để sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai anion HPO$_{4}$$^{2-}$ và H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$ với số mol bằng nhau:
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Hướng dẫn
Chọn phương án: B
Phương pháp giải:
P$_{2}$O$_{5}$+ 3H$_{2}$O → 2 H$_{3}$PO$_{4}$ (1)
OH$^{-}$+ H$_{3}$PO$_{4}$ →H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$+ H$_{2}$O (2)
2OH$^{-}$+ H$_{3}$PO$_{4}$ → HPO$_{4}$$^{2-}$+ 2H$_{2}$O (3)
Từ số mol OH$^{-}$ tìm được số mol H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$ và HPO$_{4}$$^{2-}$
Dùng bảo toàn nguyên tố P để tìm số mol P$_{2}$O$_{5}$.
Lời giải chi tiết:
P$_{2}$O$_{5}$+ 3H$_{2}$O → 2 H$_{3}$PO$_{4}$ (1)
Tổng số mol OH$^{-}$ có trong dung dịch là 0,3.1 + 0,3.1 = 0,6 mol
Đặt số mol HPO$_{4}$$^{2-}$ là x mol, số mol H$_{2}$PO$_{4}$$^{-}$ là x mol
OH$^{- }$+ H$_{3}$PO$_{4}$ → H$_{2}$PO$_{4}$$^{- }$+ H$_{2}$O (2)
2OH$^{- }$+ H$_{3}$PO$_{4}$ → HPO$_{4}$$^{2- }$+ 2H$_{2}$O (3)
Theo PT (2), (3) có n$_{OH-}$ = n$_{H2PO4-}$+ 2n$_{HPO4(2-)}$ = x + 2x = 3x (mol) = 0,6
Suy ra x = 0,2 mol→ n$_{H3PO4 PT (2), (3)}$ = x + x = 0,4 mol
→n$_{P2O5}$ = ½. n$_{H3PO4}$ = 0,2 mol
Đáp án B