Tháng Hai 3, 2026

Thực hiện 2 thí nghiệm : – TN$_{1}$ : Cho 3,84g Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO$_{3}$ 1M thấy thoát ra V$_{1}$ lit khí NO. – TN$_{2}$ : Cho 3,84g Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO$_{3}$ 1M và H$_{2}$SO$_{4}$ 0,5M thấy thoát ra V$_{2}$ lit khí NO.

Thực hiện 2 thí nghiệm :

– TN$_{1}$ : Cho 3,84g Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO$_{3}$ 1M thấy thoát ra V$_{1}$ lit khí NO.

– TN$_{2}$ : Cho 3,84g Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO$_{3}$ 1M và H$_{2}$SO$_{4}$ 0,5M thấy thoát ra V$_{2}$ lit khí NO.

B. iết NO là sản phẩm khử duy nhất. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V$_{1}$ và V$_{2}$ là :

A. V$_{2}$ = 1,5V$_{1}$

B. V$_{2}$ = 2,5V$_{1}$

C. V$_{2}$ = 2V$_{1}$

D. V$_{2}$ = V$_{1}$

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

Khi kim loại phản ứng với hỗn hợp axit , trong đó có HNO3 thì nên dùng phương trình ion để không bỏ sót H+

Lời giải chi tiết:

Cách giải:

TN$_{1}$ : n$_{Cu}$ = 0,06 mol ; n$_{HNO3}$ = 0,08 mol

3Cu + 8HNO$_{3}$ -> 3Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ + 2NO + 4H$_{2}$O

⇒ n$_{NO}$ = 0,02 mol (Cu dư)

TN$_{2}$ : n$_{Cu}$ = 0,06 mol ; n$_{H+}$ = 0,16 mol ; n$_{NO3}$ = 0,08 mol

3Cu + 8H$^{+}$ + 2NO$_{3}$$^{-}$ -> 3Cu$^{2+}$ + 2NO + 4H$_{2}$O

⇒ n$_{NO}$ = 0,04 mol (Cu và H$^{+}$ hết , NO$_{3}$$^{-}$ dư)

⇒ V$_{1}$ : V$_{2}$ = n$_{1}$ : n$_{2}$ = 0,02 : 0,04 = 1 : 2

⇒ V$_{2}$ = 2V$_{1}$

Đáp án C